Kế hoạch bài dạy môn Đạo đức 2 (Cánh diều) - Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân (Bản 4 cột)

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:

1. Kiến thức, kĩ năng

- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.

- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.

- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.

- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân

2. Năng lực:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.

- Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.

- Thể hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.

- Biết được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.

3. Phẩm chất:

Chủ động được việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.

 

docx 14 trang canhdieu 14162
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Đạo đức 2 (Cánh diều) - Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân (Bản 4 cột)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Đạo đức 2 (Cánh diều) - Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân (Bản 4 cột)

Kế hoạch bài dạy môn Đạo đức 2 (Cánh diều) - Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân (Bản 4 cột)
Ttrường Tiểu học 
Giáo viên: .
Lớp : 2..
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 Môn: Đạo đức – Tuần 19
Ngày ... tháng .năm 
Chủ đề: Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình
Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thể hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Biết được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
3. Phẩm chất:
Chủ động được việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bút dạ, phiếu thảo luận nhóm.
- Một số đồ dùng cá nhân: Khăn măt, kính, bàn chải đánh răng,...
Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG
Nội dung và mục tiêu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4’
1. Khởi động 
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi tìm đồ dùng cá nhân”
*Cách chơi: Các nhóm quan sát tranh vẽ trang 42, SGK Đạo đức 2 được chiếu trên màn hình lớp trong khoảng 30 giây. Sau đó, lần lượt mỗi người lên viết trên bảng tại khu vực của nhóm mình tên đồ dùng cá nhân có trong bức tranh. Nhóm nào viết được chính xác và nhanh hơn, đầy đủ hơn là nhóm chiến thắng. Thời gian viết cho mỗi nhóm là 2 phút.
- GV cho đại diện nhóm nếu tên đồ dùng cá nhân của nhóm mình đã quan sát được.
- Hỏi: Ngoài những đồ dùng đó, còn những đồ dùng cá nhân nào khác mà em biết?
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài.
- HS tham gia chơi: Quan sát tranh và ghi tên các đồ dùng cá nhân lên bảng ,...
- Đại diện nhóm nêu
- Nhiều HS kể
- HS lắng nghe
10’
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
*Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện cụ thể của việc không biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân và tác hại của việc đó, từ đó nêu được sự cần thiết của việc bảo quản đồ dùng cá nhân
GV sử dụng kĩ thuật dạy học (Nghĩ – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ toàn lớp) và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện.
*Nhiệm vụ 1: Kể chuyện “ Chiếc áo khoác” theo tranh và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Na đã làm gì với chiếc áo khoác của mình?
+ Việc làm đó dẫn đến hậu quả gì?
+ Em rút ra được điều gì về việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân?
- GV kết luận: Qua câu chuyện rút ra bài học là chúng ta cần phải biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân cẩn thận, không để tùy tiện mọi nơi, mọi chỗ...
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của bạn theo tiêu chí sau:
+ Kể chuyện: Sinh động, hấp dẫn.
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc
- HS thực hiện theo nhóm đôi. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV mời một nhóm HS kể lại câu chuyện 
- GV kể lại câu chuyện cuốn hút, truyền cảm
- GV lần lượt nêu lại các câu hỏi và mời HS trả lời. (GV có thể đặt thêm câu hỏi khai thác các câu trả lời của HS như:
+ Theo em, bạn Na sẽ cảm thấy như thế nào trước sự việc đã xảy ra? Vì sao
+ Nếu em là bố (mẹ) của bạn Na, em sẽ cảm thấy như thế nào trước câu trả lời và việc làm của Na? Vì sao?
+ Đã bao giờ em để quên áo giống như bạn Na trong câu chuyện trên chưa? Sự việc diễn ra như thế nào? Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
-HS kể câu chuyện theo tranh: Chiếc áo khoác
- Cả lớp lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
+ Do mải chơi và không cẩn thận nên bạn Na đã làm mất chiếc áo khoác mẹ mới mua cho mà bạn thích.
+ Việc đó đã làm cho Na bị ốm, bố mẹ Na lo lắng, buồn bã. 
+ Qua câu chuyện trên giúp em cần biết phải giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân cẩn thận, không để tùy tiện mọi nơi, mọi chỗ,....
- HS nhận xét, lắng nghe
- HS lắng nghe
7’
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân
Mục tiêu:
HS nêu được một số việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân.
GV sử dụng kĩ thuật dạy học (Nghĩ – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ toàn lớp) và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện. Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1,2,3,4 sgk trang 44 để biết một số việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát tranh và cho biết những việc làm nào thể hiện việc bảo quản , giữ gìn đồ dùng cá nhân?
+ Em còn biết những việc cần làm khác nào để bảo quản đồ dùng cá nhân?
- GV mời HS nhận xét, đóng góp ý kiến, bổ sung.
- GV tổng hợp và kết luận: Đối với các em, một số việc bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân: Lau kính, cất kính vào hộp khi không sử dụng; Đóng nắp bút lại sau khi sử dụng; lau xe đạp; lau giày dép; gấp quần áo; lau bàn ghế,.....
- GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này.
- HS trình bày và trả lời câu hỏi:
+ Những việc thể hiện việc bảo quản đồ dùng cá nhân là: Lau mắt kính khi cất vào hộp, rửa xe, lau giày, đóng nắp bút,...
+ Gấp quần áo, lau bàn ghế,....
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
6’
Hoạt động 3: Trao đổi về sự cần thiết phải bảo quản đồ dùng cá nhân
Mục tiêu:
- HS nêu được vì sao cần phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
GV giao các nhiệm vụ cho HS thực hiện sau:
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập:
- Phiếu thảo luận 1
+ Việc giữ gìn, bảo quản các đồ dùng cá nhân đã nêu ở hoạt động khám phá mang đến những lợi ích gì?
+ Nêu lợi ích chung của việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân?
- Phiếu thảo luận 2
+ Việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân mang đến những tác hại gì?
+ Nêu tác hại chung của việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của bạn theo tiêu chí sau:
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết và kết luận:
+ Việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân mang lại lợi ích sau: Giúp đảm bảo sức khỏe, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm mọi người vui vẻ, không thêm bận tâm, lo lắng,...
+ Tác hại của việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân: Không đảm bảo sức khỏe, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm mọi người buồn, phải bận tâm và lo lắng,...
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi của GV đưa ra.
- Giúp bảo đảm sức khỏe, Đồ dùng luôn mới, tiết kiệm thời gian...
- Tiết kiệm thời gian, tiền bạc, đảm bảo sức khỏe, giữ đồ dùng luôn mới,...
- Không đảm bảo sức khỏe, tốn nhiều thời gian, tiền bạc, đồ nhanh cũ, nhanh hỏng,,..
- 2-3 nhóm trả lời/ 1 câu hỏi.
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý
- HS lắng nghe
6’
Hoạt động 4: Thảo luận về cách bảo quản đồ dùng cá nhân
Mục tiêu:
HS nêu được một số cách làm phù hợp để bảo quản đồ dùng cá nhân.
GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các nhiệm vụ sau: 
*Nhiệm vụ 1: Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách bảo quản đồ dùng học tập.
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách bảo quản đồ chơi.
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách bảo quản quần áo, giày dép.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của bạn theo tiêu chí sau:
+ Sơ đồ tư duy: đẹp mắt, hợp lí.
+ Trình bày: rõ ràng, hấp dẫn
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc.
- HS làm theo nhóm. GV quan sát HS thảo luận nhóm, đặt câu hỏi gợi mở hướng dẫn HS (nếu cần)
- HS gắn sơ đồ tư duy lên bảng rồi cùng đi quan sát.
- GV mời HS trình bày nội dung sơ đồ tư duy và trả lời các câu hỏi đưa ra.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết và kết luận:
Một số việc làm để giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân: Sử dụng đúng cách, vệ sinh sạch sẽ, cất vào đúng vị trí, đánh dấu vào đồ dùng để tránh thất lạc,...
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi của GV đưa ra.
- HS thực hiện
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý
- HS lắng nghe
3’
5. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học
- GV hỏi: 
+ Nếu 2 việc của em thể hiện em biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân.
+ Bảo quản đồ dùng cá nhân mang lại lợi ích gì?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- 2-3 HS nêu
- HS lắng nghe
TRƯỜNG TIỂU HỌC 
Giáo viên:
Lớp: 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Đạo đức– Tuần 20
Ngày  tháng  năm 2021
Bài 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
Kiến thức, kĩ năng:
Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
Phát triển năng lực và phẩm chất:
Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
Nhắc nhở bạn bè người thân có ý thức bảo vệ và sắp xếp đồ dùng cá nhân của mình và mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: SGK, SGV,một số đồ dùng cá nhân, phếu thảo luận nhóm, bảng phụ, bút dạ màu,
Học sinh: vở bài tập thực hành đạo đức 2, bút, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.g
Nội dung và mục tiêu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4’
1. Khởi động Mục tiêu:Kiểm tra bài cũ và kết nối bài học.
Gv nêu câu hỏi: 
? Em hãy nêu một số việc làm để bảo quản đồ dùng cá nhân?
Gv nhận xét và khen ngợi.
Gv giới thiệu bài mới.
Gv ghi đầu bài lên bảng.
Lớp hát 1 bài
Hs nêu: Sử dụng đúng cách, vệ sinh sạch sẽ, cất vào đúng vị trí, đánh dấu vào đồ dùng để tránh thất lạc,
Hs nhận xét.
Lớp khen.
Hs ghi đầu bài vào vở
15’
12’
2. Thực hành 
*HĐ1:Nhận xét hành vi.
Mục tiêu: Hs bày tỏ thái độ,ý kiến phù hợp với một số việc làm thể hiện việc giữ gìn, bảo quản đò dùng cá nhân
*HĐ2: Xử lí tình huống:
Mục tiêu:Hs đưa ra được những việc làm phù hợp thể hiện việc bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân.
*HĐ3: Liên hệ.
Mục tiêu:Hs nêu được các việc làm và cách thực hiện phù hợp giúp bảo quản và giữ gìn đồ dùng cá nhân.
Vận dụng
*HĐ 1:Lựa chọn và đánh dấu.
Mục tiêu: Hs biết lựa chọn và đánh dấu 1 số đồ dùng để tránh thất lạc.
HĐ 2: Vệ sinh, làm sạch đồ dùng cá nhân.
Mục tiêu: Hs tự ý thức được việc làm sạch đồ dùng cá nhân là vô cùng quan trọng.
HĐ 3: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân.
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm đôi:đọc hoạt động 1 và quan sát các tranh theo các câu hỏi trong 5 phút:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Em có đồng ý với việc làm của bạn không?
Gv mời 1 số nhóm trình bày.
-Gv nhận xét và khen nhóm.
Gv kết luận:
Tranh 1:Hai bạn nhỏ đang lấy chiếc khăn len ra để chơi trò kéo co. Việc làm này sẽ khiến cho chiếc khăn nhanh bị hỏng vì vậy không nên làm.
Tranh 2: Bạn nhỏ đánh dấu chiếc cặp sách của mình bằng cách viết tên mình vào bảng tên được gắn bên ngoài chiếc cặp sách. Đây là việc làm thể hiện sự bảo quẩn đồ dùng cá nhân. Việc làm này nhằm tránh thất lạc chiếc cặp sách nên ủng hộ và đồng tình.
Tranh 3: Bạn nhỏ vẽ bậy vào bìa ngoài cuốn sách. Đây là việc làm không tốt cho đồ dùng cá nhân. Sẽ khiến cho cuốn sách bị bẩn, xấu, nhanh cũ đây là việc làm không nên .
Tranh 4: Bạn nhỏ rửa bình nước cá nhân. Đây là việc làm bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân, giúp cho bình nước cá nhân luôn được sạch sẽ, vệ sinh.Việc làm này nên được ủng hộ.
Tranh 5: Bạn nhỏ đang xếp bút vào hộp.đây là việc làm thể hiện sự bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân, giúp bút bền, đẹp, không bị thất lạc. đây là việc các con nên làm.
Tranh 6: Bạn nhỏ đang dùng chân hất tung đôi dép ra khỏi chân thay vì lấy tay cởi cẩn thân. Làm như vậy dép sẽ nhanh bị sởn, rách, hỏng các con không nên làm.
 Qua khai thác các tình huống trong các bức tranh.
?Các em đã làm những việc làm nào trong những việc trên?
? Việc làm đó mang lại những điều gì cho mọi người xung quanh?
Gv yêu cầu hs đọc yêu cầu
Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm hs: Thảo luận nhóm 4 và sắm vai 1 trong 2 tình huống sau:
Tình huống 1: Con nhớ giữ gìn và sử dụng bàn chải cẩn thận nhé!
Tình huống : Chúng mình lấy thước kẻ chơi đấu kiếm đi.
Thời gian chuẩn bị của các nhóm là 3 phút.
Gv quan sát hỗ trợ, đặt câu hỏi dẫn dắt khi cần thiết.
-Gv gọi 1 số nhóm trình bày.
- Gv mời hs nhận xét , góp ý, bổ xung.
Gv khai thác thêm một số tình huống của các nhóm khác.
Gv chia sẻ ý kiến, suy nghĩ của mình với mỗi phương án khác hợp lý hơn.
+ Tình huống 1: Em nên khuyên bạn rửa bàn chải trước và sau khi sử dụng, cất bàn chải ở nơi khô ráo trong phòng tắm. Làm như vậy sẽ giúp bàn chải sạch sẽ, bền đẹp, bảo đảm vệ sinh, đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng.
+ Tình huống 2: Em nên khuyên bạn nên từ chối lời rủ rê đó vì lấy thước kẻ chơi đấu kiếm có thể làm gãy thước kẻ và khiến người khác bị thương.
Gv nhận xét sự tham gia của các Hs trong hoạt động này và khen một số nhóm.
Gv yêu cầu hs đọc câu hỏi trong sách.
GV yêu cầu hs trao đổi nhóm đôi câu hỏi sau:
+ Em đã biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng cá nhân chưa?
+Em đã và sẽ làm gì với những đồ dùng cá nhân của mình? Đó là những đồ dùng cá nhân nào?
Gv nhận xét góp ý kiến cho hs.
Gv cho hs di chuyển về vị trí của nhóm mình. Để hs thảo luận, tìm cách để đánh dấu đồ dùng của mình cho phù hợp.
Gv quan sát và hỗ trợ các nhóm.
GV đặt câu hỏi
? Đánh dấu bằng cách nào?
? Đánh dấu vào chỗ nào?
 ? Đánh dấu như thế nào?
Gv quan sát và hỗ trợ khi cần thiết.
Gv mời hs các nhóm thuyết trình.
Gv cho hs các nhóm còn lại đi xung quanh quan sát sản phẩm của nhóm bạn.
Gv chia sẻ ý kiến và suy nghĩ cuả mình với mỗi phương án mà các nhóm đưa ra, gợi ý thêm các phương án hợp lý.
Gv nhận xét sự tham gia hoạt động của hs trong hoạt động này.
Gv cho hs về vị trí ngồi của mình.
Cho hs tự chọn 1 đồ dùng của mình đã chuẩn bị để tự vệ sinh.
Gv quan sát và hướng dẫn các em vệ sinh đúng cách.
Gv mời 1 số hs thao tác lại và hướng dẫn cả lớp vệ sinh đồ dùng cá nhân đó.
Gv nhận xét và chỉnh sửa các thao tác cho hs.
Gv nhận xét và khen ngợi hs.
Gv cho hs làm việc nhóm đôi.
? Em sẽ nhắc nhở bạn và người thân bảo vệ đồ dùng cá nhân nào? Bảo quản ra sao?
Gv nhận xét và nhắc nhở hs cần để đồ dùng đúng nơi quy định, sau khi dùng xong phải sắp xếp ngăn náp cẩn thận và rửa sạch sẽ, có như vậy các đồ dùng mới bền, đẹp và dùng được lâu hơn.
Gv yêu cầu hs đọc đồng thanh.
Hs đọc và quan sát.
Tranh 1:
?Hs1:Tranh vẽ gì?
Hs2: Tranh vẽ cảnh 2 bạn đang chơi đùa với nhau.
?Hs1: Bạn trong tranh đang làm gì?
Hs2: Hai bạn đang tranh giành chiếc khăn hay hai bạn nhỏ đang lấy chiếc khăn len ra để chơi trò kéo co.
?Hs1: Bạn có đồng ý với việc làm đó không? Vì sao?
Hs2: Tớ không đồng ý vối việc làm đó. Vì làm như vậy sẽ làm dão khăn và hỏng chiếc khăn đó.
 Các tranh còn lại hs làm tương tự.
Hs nhận xét.
Hs lắng nghe
Con đánh dấu đồ dùng, rửa sạch bình đựng nước cá nhân, cất gọn bút vào hộp.
Những việc làm đó sẽ giúp con và người thân bảo vệ và giữ gìn đồ dùng.
Hs đọc yêu cầu.
-Hs chuẩn bị và thảo luận.
Hs sắm vai.
Hs Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của các bạn theo các tiêu chí sau:
+ Phương án xử lý, hợp lý.
+ Đóng vai: sinh động hấp dẫn.
+ Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nghiêm túc.
Hs lắng nghe.
Hs đọc.
Hs thảo luận.
Hs trả lời
? Hs1: Bạn đã biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng cá nhân chưa?
Hs2: Tớ đã biết bảo quẩn và giữ gìn đồ dùng cá nhân.
? Hs1: Bạn đã và sẽ làm gì với những đồ dùng cá nhân của mình? Đó là những đồ dùng cá nhân nào?
Hs2: Tớ lau rửa, cất gọn gàng, sử dụng nhẹ tay các đồ gốm sứ thủy tinh dễ vỡ như: cốc, bình, hộp bút, cặp, sách vở, quần, áo,
Hs nhận xét.
Hs di chuyển và thảo luận.
Hs trả lời: 
+ Đánh dấu bằng cách viết tên, nhãn vở, tạo ra 1 kí hiệu nào đó như: con số, màu sắc, hay con vật
+ Đánh dấu vào bên trong hay bên ngoài, mép đồ dùng,
+ Viết trực tiếp lên đồ dùng hay nhãn vở, dép,
Hs thực hiện.
Hs các nhóm thuyết trình sản phẩm của nhóm mình.
Hs nhận xét theo các tiêu chí sau:
+ Thái độ làm việc: Tập trung, nghiêm túc,
+ Sản phẩm : Đẹp mắt.
+ Trình bày: Ngắn gọn, nói to, rõ ràng,
Hs lắng nghe.
Hs khen các nhóm hoạt động tích cực.
Hs di chuyển về vị trí ban đầu.
Hs lấy đò dùng ra và tiến hành vệ sinh đồ dùng cá nhân của mình.
2 đến 3 hs lên bảng thực hành lại và hướng dẫn các bạn cùng thực hiện.
Hs nhận xét.
Hs làm việc nhóm đôi.
Hs1: ?Bạn và người thân đã bảo vệ đồ dùng cá nhân nào? Bảo quản ra sao?
Hs2:Tớ và người thân đã bảo quản đồ dùng học tập như sách vở, bút, mực, thước, và đồ dùng cá nhân giày dép, quàn, áo,..cẩn thận sắp xếp ngăn nắp để đúng nơi quy định không để bừa bãi tránh thất lạc và mất.
Hs khác làm tương tự.
Hs nhận xét
Hs đọc đồng thanh.
Hs đọc đồng thanh lời khuyên trong SGK trang 47.
4’
Củng cố -Dặn dò 
 Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Gv đặt câu hỏi cho bài học.
? Bài học nhắc nhở chúng ta điều gì?
-Gv nhận xét và đánh giá sự tham gia của hs trong giờ học.
-Gv dặn dò hs cùng hướng dẫn và tham gia bảo quản, vệ sinh và giữ gìn đồ dùng cá nhân.
- Xem và chuẩn bị trước bài 9: Bảo quản đồ dùng gia đình. 
Hs: Phải biết bảo quản và giữ gìn đồ dùng cá nhân.
Hs lắng nghe và khen ngợi những bạn tích cực
Hs lắng nghe.
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 
Điểm mạnh: 
Hạn chế

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_dao_duc_2_canh_dieu_bai_8_bao_quan_do_d.docx