Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chương I: Số hữu tỉ - Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ - Năm học 2022-2023
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong Q
- Vận dụng các tính chất của phép cộng và quy tắc dấu ngoặc để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý.
- Giải quyết một số bài toán thực tế dùng số hữu tỉ
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các quy tắc, tính chất của các phép toán, quy tắc dấu ngoặc để làm bài tập
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, có ý thức chăm sóc sức khỏe thông qua hàm lượng các chất trong thực phẩm.
- Nhân ái: Có tinh thần giúp đỡ, chia sẻ trong học tập.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chương I: Số hữu tỉ - Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ - Năm học 2022-2023

Ngày soạn: 30/ 8/ 2022 Ngày dạy: 9/ 9/ 2022 Tuần 1, 2 Tiết 3, 4, 5 BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong Q - Vận dụng các tính chất của phép cộng và quy tắc dấu ngoặc để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý. - Giải quyết một số bài toán thực tế dùng số hữu tỉ 2. Năng lực: * Năng lực chung:ID2223 GA GV164 - Năng lực tự học:ID2223 GA GV164 HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:ID2223 GA GV164 HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:ID2223 GA GV164 HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ học tập. * Năng lực đặc thù:ID2223 GA GV164 - Năng lực giao tiếp toán học:ID2223 GA GV164 HS phát biểu được quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học:ID2223 GA GV164 thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các quy tắc, tính chất của các phép toán, quy tắc dấu ngoặc để làm bài tập 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, có ý thức chăm sóc sức khỏe thông qua hàm lượng các chất trong thực phẩm. - Nhân ái: Có tinh thần giúp đỡ, chia sẻ trong học tập. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, đọc trước bài, ôn lại các phép tính với phân số III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ b) Nội dung: - Tìm hiểu tình huống/SGK - Viết biểu thức tính độ cao của khinh khí cầu c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2: - Đọc đọc tình huống SGK - Viết biểu thức tính độ cao của khinh khí cầu? * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS nếu cần: ?Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu bay lên một quãng đường cách mặt đất bao xa? ?Sau 27s, với vận tốc 59 m/s, khinh khí cầu giảm độ cao bao nhiêu? ?Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa? * Báo cáo, thảo luận: - GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả viết các phép tính. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép tính. - GV đặt vấn đề vào bài mới: phép cộng, trừ các số hữu tỉ được thực hiện như thế nào? Sau 27 giây hạ độ cao kinh khí cầu cách mặt đất một khoảng là: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Cộng, trừ hai số hữu tỉ a) Mục tiêu: - Hình thành được quy tắc và thực hiện cộng, trừ hai số hữu tỉ. - Vận dụng các tính chất của phép cộng và quy tắc dấu ngoặc để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý. b) Nội dung: - Tìm hiểu quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ; Ví dụ 1, 2/SGK - Làm các bài tập: HĐ 1, HĐ 2, Luyện tập 1, 2/SGK c) Sản phẩm: - Quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ. - Lời giải các bài tập: HĐ 1, HĐ 2, Luyện tập 1, 2/SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Hoạt động nhóm như sau: - Nhóm 1, 2, 3: Đọc nội dung HĐ1 và yêu cầu HS: + Phát biểu quy tắc cộng hai phân số. + Tính - Nhóm 4, 5, 6: Đọc nội dung HĐ2 và yêu cầu HS: + Nêu cách chuyển hỗn số và số thập phân về phân số. + Tính + Mỗi số hữu tỉ đều viết dưới dạng phân số với mẫu như thế nào? - Hoạt động cá nhân yêu cầu HS rút ra quy tắc cộng, trừ hai phân số (có tử và mẫu nguyên, mẫu khác 0). * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS thực hiện các nhiệm vụ trên - Gv hướng dẫn các HS còn gặp khó khăn * Báo cáo, thảo luận 1: - GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày kết quả của nhóm mình - Các nhóm HS khác quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV nhận xét về hoạt động của các nhóm HS - GV chốt lại kiến thức: Ta có thể cộng trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số. 1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ *HĐ 1/SGK Quy tắc cộng 2 phân số: Cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. Khác mẫu: Muốn cộng hai phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số của chúng, sau đó cộng hai phân số có cùng mẫu. Quy tắc trừ 2 phân số: Cùng mẫu: Muốn trừ 2 phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử của số bị trừ cho tử của số trừ và giữ nguyên mẫu. Khác mẫu: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu 2 phân số rồi trừ 2 phân số đó *HĐ 2/SGK *Quy tắc: Ta có thể cộng trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: - Hoạt động cá nhân đọc Ví dụ 1/SGK và chỉ ra tính chất nào được sử dụng trong mỗi bước làm - Hoạt động cá nhân làm bài tập: Luyện tập 1/SGK * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS lần lượt hoạt động cá nhân thực hiện các nhiệm vụ trên. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS * Báo cáo, thảo luận 2: - GV gọi 2HS lên bảng trình bày - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 2: - GV nhận xét hoạt động của HS và chính xác hóa các kết quả - Qua Luyện tập 1, GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng phân số. * Ví dụ 1/SGK * Luyện tập 1/SGK b) -21,25 + 13,3 = -7,9 * GV giao nhiệm vụ học tập 3 - Hoạt động cá nhân đọc Ví dụ 2/SGK và nhắc lại quy tắc bỏ dấu ngoặc - Hoạt động cá nhân làm bài tập: Luyện tập 2/SGK * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS lần lượt hoạt động cá nhân thực hiện các nhiệm vụ trên. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS * Báo cáo, thảo luận 3: - GV gọi 2HS lên bảng trình bày - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 3: - GV nhận xét hoạt động của HS và chính xác hóa các kết quả * Ví dụ 2 /SGK * Luyện tập 2/SGK b) 6,5+[0,75-(8,25-1,75)] = -0,75 Tiết 2 Hoạt động 2.2: Nhân và chia hai số hữu tỉ. a) Mục tiêu: - HS biết được các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ và thực hiện được phép toán. - Vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý. b) Nội dung: - Làm HĐ 3/SGK , từ đó tìm hiểu quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, Ví dụ 3, 4/SGK - Làm các bài tập: Luyện tập 3, 4/SGK c) Sản phẩm: - Quy tắc nhân, chia số hữu tỉ. - Lời giải các bài tập: HĐ 3, Luyện tập 3, 4/SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 4: - Hoạt động cá nhân làm HĐ 3/SGK - Từ đó rút ra quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ * HS thực hiện nhiệm vụ 4: - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. - GV hướng dẫn HS nếu cần * Báo cáo, thảo luận 4: - GV gọi 2 HS lên bảng trình bày - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 4: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - GV giới thiệu quy tắc nhân, chia số hữu tỉ 1. Nhân và chia hai số hữu tỉ HĐ3/SGK a) 0,36 . = .= = b) = = = * Quy tắc/SGK * GV giao nhiệm vụ học tập 5: - Hoạt động nhóm đọc ví dụ 3/SGK, vận dụng làm Luyện tập 3, 4/SGK - Hoạt động cá nhân đọc ví dụ 4/SGK * HS thực hiện nhiệm vụ 5: - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. - GV hướng dẫn HS nếu cần * Báo cáo, thảo luận 5: - GV gọi đại diện 2 nhóm HS lên bảng trình bày - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 5: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - GV nêu chú ý * Ví dụ 3/SGK * Luyện tập 3/SGK a) b) * Luyện tập 4/SGK *Ví dụ 4/SGK Tiết 3 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Vận dụng được quy tắc cộng, trừ, nhân, chia hai số hữu tỉ để thực hiện tính toán b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.7, 1.8, 1.10/SGK c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.7, 1.8, 1.10/SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 6 - Hoạt động cá nhân làm các bài tập: 1.7, 1.8, 1.10/SGK * HS thực hiện nhiệm vụ 6 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. - GV hướng dẫn HS nếu cần * Báo cáo, thảo luận 6 - GV gọi lần lượt các HS lên bảng trình bày - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 6 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 3. Luyện tập Bài tập 1.7/SGK c) -0,32 . (-0,875) = 0,28 d) Bài tập 1.8/SGK Bài tập 1.10/SGK 0,65 . 78 + 215 . 2020 + 0,35 . 78 - 2,2 . 2020 = 0,65 . 78 + 115 . 2020 + 0,35 . 78 - 2210 . 2020 = 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020. (115- 2210) = 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020.0 = 78 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng trừ số hữu tỉ giải quyết các bài tập thực tiễn có liên quan. b) Nội dung: Làm các bài tập Vận dụng 1, 2, 1.9, 1.11/SGK c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập Vận dụng 1, 2, 1.9, 1.11/SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 7 - Hoạt động theo nhóm như sau: Nhóm 1, 2, 3: Làm bài tập Vận dụng 1, 1.9/SGK Nhóm 4, 5, 6: Làm bài tập Vận dụng 2, 1.11/SGK * HS thực hiện nhiệm vụ 7 - HS hoạt động nhóm thực hiện các nhiệm vụ trên bảng phụ - GV hướng dẫn HS nếu cần * Báo cáo, thảo luận 7 - GV yêu cầu các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm mình và gọi đại diện 2 nhóm nội dung trình bày - Các nhóm HS khác quan sát và đánh giá. * Kết luận, nhận định 7 - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác hóa kết quả. *Vận dụng 1/SGK Khối lượng các chất khác trong 100g khoai tây khô là: 100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g) *Vận dụng 2/SGK Diện tích giấy ảnh là: 21,6.27,9 = 602,64 (m2) Diện tích hai tấm ảnh là: 2.10.15 = 300 (cm2) Diện tích phần còn lại của giấy ảnh là: 602,64 – 300 = 302,64 (cm2) Bài 1.9/SGK Biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa là: (-25 . 4) + (10: (-2)) = -105 Bài 1.11: Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số cuốn sách là: 120: 2,4= 50 (cuốn sách) * Hướng dẫn về nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ - Làm bài tập trong SBT - Chuẩn bị giờ sau: ôn lại kiến thức bài 1, 2, đọc trước bài “Luyện tập chung”
File đính kèm:
giao_an_toan_7_canh_dieu_chuong_1_so_huu_ti_bai_2_cong_tru_n.docx