Giáo án ôn tập Hình học 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chuyên đề 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao của tam giác
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
1. Đường trung trực của tam giác:
Định nghĩa: Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh được gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Định lí 1: Ba đường trung trực của tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác.
Nhận xét: Vì giao điểm của ba đường trung trực của tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác nên là tâm đường tròn đi qua ba đỉnh tam giác đó.
Tính chất: ΔABC cân tại A , AM là đường trung tuyến thì nó cũng là đường trung trực của BC
Cụ thể:
a) Cho
ABC , d là đường trung trực của cạnh BC thì d gọi là đường trung trực của
ABC
ứng với cạnh BC .
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án ôn tập Hình học 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chuyên đề 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao của tam giác", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án ôn tập Hình học 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chuyên đề 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao của tam giác

CHUYÊN ĐỀ 35. SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC, BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT. Đường trung trực của tam giác: Định nghĩa: Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh được gọi là đường trung trực của tam giác đó. Định lí 1: Ba đường trung trực của tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác. Nhận xét: Vì giao điểm của ba đường trung trực của tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác nên là tâm đường tròn đi qua ba đỉnh tam giác đó. Tính chất: ΔABC cân tại A , AM là đường trung tuyến thì nó cũng là đường trung trực của BC Cụ thể: Cho DABC , (d ) là đường trung trực của cạnh BC thì (d ) gọi là đường trung trực của DABC ứng với cạnh BC . A d B C Trong hình sau, điểm O là giao điểm các đường trung trực của DABC. Ta có OA = OB = OC. Điểm O là tâm đường tròn ngoại tiếp DABC. A O B C ΔABC cân tại A , AM là đường trung tuyến thì cũng là đường trung trực của BC A C M B Đường cao của tam giác: Định nghĩa: Đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh tam giác và vuông góc với cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác đó. Định lí 2: Ba đường cao của tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm đó được gọi là trực tâm của tam giác. Cụ thể: AH là một đường cao của DABC Û AH ^ BC A B H C Trong hình vẽ AD, BE,CF là các đường cao, H là trực tâm của DABC . A E F H B D C Chú ý: DABC là tam giác nhọn thì H nằm trong tam giác. A K L H B H C DABC là tam giác vuông tại A thì điểm H trùng với điểm A . I B A≡H C DABC là tam giác tù thì điểm H nằm ngoài tam giác. H K L A B I C Bổ sung: Tính chất trong tam giác cân: ΔABC cân tại A, AM là đường cao thì nó cũng là đường trung trực, đường trung tuyến, đường phân giác. A B M C PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI. BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC Dạng 1. Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác Phương pháp giải: Dựa vào định nghĩa và sự đồng quy của ba đường trung trực trong tam giác. Sử dụng tính chất giao điểm các đường trung trực trong tam giác thì cách đều ba đỉnh của tam giác đó. Cho DABC , (d ) là đường trung trực của cạnh BC thì (d ) gọi là đường trung trực của DABC ứng với cạnh BC . A d B C Điểm O là giao điểm các đường trung trực của DABC. Ta có OA = OB = OC. Điểm O là tâm đường tròn ngoại tiếp DABC. A O B C Bài toán. Bài 1. Chọn đáp án đúng. Điểm cách đều 3 đỉnh của tam giác là giao điểm của: 3 đường trung tuyến. 3 đường phân giác. 3 đường trung trực. 3 đường cao. Lời giải: Bài 2. Chọn đáp án đúng. Cho DABC tù, giao điểm 3 đường trung trực của tam giác nằm: trong DABC . ngoài DABC . trên 1 cạnh của DABC . trùng với 1 đỉnh của DABC . Cho DABC có A = 90° thì tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác: nằm trong nằm ngoài DABC DABC là trung điểm của cạnh BC trùng với đỉnh A của DABC Cho DABC nhọn, giao điểm 3 đường trung trực của tam giác nằm: trong ngoài DABC DABC trên một cạnh của DABC trùng với một đỉnh của DABC Lời giải: Bài 3. Cho ΔABC . Vẽ điểm O cách đều ba đỉnh A, B, C và vẽ đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác trong mỗi trường hợp sau: a, ΔABC là tam giác nhọn. b, ΔABC vuông tại A . c, ΔABC là tam giác tù. Lời giải: Bài 4. Cho đó. A, B, C là ba điểm phân biệt không thẳng hàng. Xác định đường tròn đi qua ba điểm Lời giải: Bài 5. Cho DABC có A > 90° . Các đường trung trực của AB và của AC cắt nhau ở O và cắt BC theo thứ tự ở D và E . Nối AD, AE,OB,OC . Tìm tam giác bằng Lời giải: DOAD , bằng DOAE. Bài 6. Cho DABC vuông tại A , đường cao AH . Tia phân giác của các góc BAH và CAH cắt BC lần lượt ở D và E . Gọi O là giao điểm các đường phân giác của tam giác ABC . Chứng minh rằng đường tròn tâm O , bán kính OA đi qua ba điểm Tính số đo góc DOE . A, D, E . Lời giải: Bài 7. Tam giác ABC có A là góc tù. Các đường trung trực của các cạnh AB và AC cắt nhau ở O. Các điểm B và C có thuộc đường tròn tâm O bán kính OA hay không? Vì sao? Lời giải Bài 8. Cho DABC có ba góc nhọn, O là giao điểm hai đường trung trực của AB và AC . Trên tia đối của tia OB lấy điểm D sao cho OB = OD . Chứng minh O thuộc đường trung trực của AD và CD . Chứng minh các DABD , DCBD vuông. Biết ABC = 70° . Hãy tính số đo ADC . Lời giải Bài 9. Tam giác ABC có ba đường trung tuyến cắt nhau tại O . Biết rằng điểm O cũng là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác ABC . Chứng minh tam giác ABC đều. F E O A B C D Lời giải: Bài 10. Cho DABC đều. Trên cạnh AB, BC,CA lấy theo thứ tự ba điểm M , N, P sao cho AM = BN = CP Chứng minh DMNP là tam giác đều Gọi O là giao điểm các đường trung trực của DABC . Chứng minh rằng điểm O cũng là giao điểm các đường trung trực của Lời giải: DMNP Bài 11. Trong một buổi tổng vệ sinh sân trường, 3 tổ cần dọn cỏ và rác của 3 bồn cây A, B, C ở 3 góc sân trường. Em hãy giúp 3 tổ chọn một vị trí O để đặt chiếc xe đẩy rác sao cho vị trí chiếc xe cách đều 3 bồn cây đó. Lời giải: Dạng 2. Chứng minh ba đường thẳng đồng quy, ba điểm thẳng hàng Phương pháp giải: Dựa vào định lí, tính chất về đường trung trực và sự đồng quy của ba đường trung trực trong tam giác. Bài toán. Bài 1. Cho DABC cân tại A . Dựng tam giác BCD cân tại D biết D khác phía với A đối với đường đường thẳng BC . Gọi O là giao điểm của AB và AC . Chứng minh rằng hàng. A,O, D thẳng Lời giải: Bài 2. Cho DABC cân tại A . Gọi M là trung điểm của BC . Các đường trung trực của AB và AC cắt nhau ở E . Chứng minh ba điểm A, E, M thẳng hàng. Lời giải: Bài 3. Cho tam giác ABC cân tại A . Gọi G là trọng tâm, O là giao điểm ba đường trung trực của tam giác ABC . Tam giác BOC là tam giác gì? Chứng minh ba điểm A,O,G thẳng hàng? Lời giải: Bài 4. Cho tam giác ABC cân ở A . Gọi M là trung điểm của BC . Các đường trung trực của AB, AC cắt nhau ở E . Chứng minh ba điểm A, E, M thẳng hàng. Lời giải: Bài 5. Cho tam giác ABC cân tại A . Lấy điểm D sao cho tam giác BCD cân tại D ( D và A nằm khác phía đối với đường thẳng BC ). Chứng minh các đường trung trực của AB và AC đồng quy với đường thẳng AD Lời giải: Bài 6. Cho DABC vuông ở A , D là giao điểm hai đường trung trực của hai cạnh AB và AC . Chứng minh B, D,C thẳng hàng. Lời giải: Bài 7. Cho tam giác ABC cân tại A . M là trung điểm của BC . Kẻ ME vuông góc AB tại E, MF vuông góc với AC tại F . Chứng minh rằng AM là đường trung trực của EF ? Kẻ đường thẳng d vuông góc AB tại B , kẻ đường thẳng d / vuông góc với AC tại C , hai đường thẳng d và d / giao nhau giao tại D . Chứng minh rằng ba điểm Lời giải: A, M , D thẳng hàng? Bài 8. Cho tam giác nhọn ABC . Gọi H ,G,O theo thứ tự là trực tâm, trọng tâm, giao điểm ba đường trung trực của tam giác. Tia AG cắt BC ở M . Gọi I là trung điểm của điểm của GH . Chứng minh: OM = 1 AH 2 GA, K là trung DIGK = DMGO Ba điểm H ,G,O thẳng hàng GH = 2GO Lời giải: Bài 9. Cho tam giác ABC cân ở A , đường phân giác AK . Các đường trung trực của AB và AC cắt nhau tại O . Kéo dài CO cắt AB ở D , kéo dài BO cắt AC ở E . Chứng minh ba điểm A, K ,O thẳng hàng. Chúng minh AK và các đường trung trực của AD và AE đồng quy. Lời giải: Dạng 3. Vận dụng tính chất ba đường trung trực trong tam giác để giải quyết các bài toán khác Phương pháp giải: Dựa vào tính chất về đường trung trực và sự đồng quy của ba đường trung trực trong tam giác. Điểm M nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó: d M A I B ΔABC cân tại A, AM là đường trung tuyến thì cũng là đường trung trực của BC A C M B Bài toán. Bài 1. Cho DABC cân tại A , đường trung tuyến AM . Đường trung trực của AC cắt đường thẳng AM tại D . Chứng minh rằng DA = DB . Lời giải: Bài 2. Cho tam giác cân ABC có AB = AC . Hai đường trung trực của hai cạnh nhau tại O . Chứng minh: AOB = AOC . AB; AC cắt Lời giải: Bài 3. Cho DABC , M là trung điểm của BC. Các đường trung trực của AB và AC cắt nhau tại O. Tính số đo góc OMB. Lời giải: Bài 4. Cho DABC có góc A = 110°. Đường trung trực của các cạnh AB và AC cắt nhau tại I. Chứng minh DBIC cân. Chứng minh BIC = 2(180°- BAC) và tính số đo góc Lời giải: BIC. Bài 5. Cho DABC có Aˆ = 60°. Các đường trung trực của cạnh AB và AC lần lượt cắt BC ở E và F . Tính EAF . Lời giải: Bài 6. Cho DABC cân tại A . Đường trung tuyến AM cắt đường trung trực của AC tại K . Chứng minh rằng KA = KB = KC. Lời giải Bài 7. Cho DABC cân tại A , A > 900 . Các đường trung trực của AB và của AC cắt nhau tại O và cắt BC tại D và E . Chứng minh rằng: OA là đường trung trực của BC . BC = CE . DODE là tam giác cân. Lời giải: Bài 8. Chứng minh rằng các đường trung trực của tam giác vuông cắt nhau tại trung điểm của cạnh huyền. Lời giải: Bài 9. Cho tam giác đều ABC . Gọi D và E là hai điểm lần lượt trên hai cạnh AB và AC sao cho BD = AE . Chứng minh rằng các đường trung trực của đoạn thẳng DE luôn đi qua một điểm cố định khi D và E di chuyển trên các cạnh AB và AC . Lời giải: Bài 10. Cho DABC , AC > AB . Hai điểm D và E theo thứ tự di chuyển trên các cạnh AB và AC sao cho BD = CE . Chứng minh rằng các đường trung trực của DE luôn đi qua một điểm cố định. Lời giải: BA ĐƯỜNG CAO Dạng 1. Xác định trực tâm của một tam giác Phương pháp giải: Để xác định trực tâm của một tam giác, ta cần tìm giao điểm hai đường cao của tam giác đó Dựa vào định nghĩa, định lí và nhận xét, tính chất về đường cao và sự đồng quy của ba đường cao trong tam giác. AH là một đường cao của DABC Û AH ^ BC A B H C Trong hình vẽ AD, BE,CF là các đường cao, H là trực tâm của DABC . A E F H B D C Chú ý: DABC là tam giác nhọn thì H nằm trong tam giác. A K L H B H C DABC là tam giác vuông tại A thì điểm H trùng với điểm A . I B A≡H C DABC là tam giác tù thì điểm H nằm ngoài tam giác. H K L A B I C Bài toán. Bài 1. Cho DABC có ABC = 90°, AH ^ BC . Em chọn phát biểu đúng: H là trực tâm của A là trực tâm của B là trực tâm của C là trực tâm của DABC DABC DABC DABC Lời giải: Bài 2. Cho DABC , hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H . Em chọn phát biểu đúng: H là trọng tâm của DABC . HA = 2 AM 3 và HB = 2 BN 3 H là trực tâm của DABC ; CH là đường cao của DABC . CH là đường trung trực của DABC . Lời giải: Bài 3. Cho DABC cân tại A có AM ^ BC tại M . Chọn phát biểu đúng: AM là đường trung tuyến của DABC AM là đường trung trực của BC . AM là đường phân giác của BAC . Cả A, B, C đều đúng. Lời giải: Bài 4. Cho D . Khi đó DABC vuông tại A . Lấy H thuộc AB , vẽ HE ^ BC ở E . Tia EH cắt tia CA tại H là trọng tâm của DBCD . H là trực tâm của DBCD . H là giao ba đường trung trực của H là giao ba đường phân giác của DBCD . DBCD . Lời giải: Bài 5. Cho tam giác DAHB, DAHC . DABC vuông tại A, đường cao AH . Tìm trực tâm của các giác DABC, Lời giải: Bài 6. Cho H là trực tâm của tam giác ABC không vuông. Tìm trực tâm của các tam giác HBC, HAB, HAC Lời giải Bài 7. Cho DABC có A = 700 , AB < AC , đường phân giác góc A cắt BC tại D , BF ^ AC tại F , H là giao điểm của BF và AD , E thuộc AC sao cho AE = AB . Xác định trực tâm của Tính số đo DHF . DABE . Lời giải Dạng 2. Sử dụng tính chất trực tâm của tam giác để chứng minh hai đường thẳng vuông góc, ba đường thẳng đồng quy Phương pháp giải: Nếu H là giao điểm hai đường cao kẻ từ B và C của tam giác ABC thì AH ^ BC . Nếu ba đường thẳng là ba đường cao của một tam giác thì chúng cùng đi qua một điểm. Bài toán. Bài 1. Cho DABC cân tại A , đường cao BE cắt đường trung tuyến AD ở H . Chứng minh CH tạo với AB một góc 90. Lời giải Bài 2. Cho tam giác DABC cân tại A . đường cao CH cắt tia phân giác của góc A tại D . Chứng minh rằng BD ^ AC . Lời giải Bài 3. Cho DMNP vuông tại M . Trên cạnh MN lấy điểm Q , kẻ QR ^ NP ( R ÎNP) . Gọi O là giao điểm của các đường thẳng PM và RQ . Chứng minh PQ ^ ON . Lời giải: Bài 4. Cho tam giác ABC cân tại A . Lấy điểm D sao cho A là trung điểm của BD. Kẻ đường cao AE của tam giác ABC , đường cao AF của tam giác ACD . Chứng minh rằng AE ^ AF. Lời giải: Bài 5. Cho tam giác MNP có ba góc nhọn, các đường cao Chứng minh MS ^ NP . Cho MNP = 65°. Tính SMR . NQ, PR cắt nhau tại S . Lời giải: Bài 6. Cho tam giác ABC vuông tại A , kẻ đường cao AH . Lấy điểm K thuộc đoạn thẳng HC . Qua K kẻ đường thẳng song song với AB , cắt AH tại D . Chứng minh AK ^ CD . Lời giải: Bài 7. Cho tam giác ABC vuông cân tại B. Trên cạnh AB lấy điểm H.Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BH = BD . Chứng minh Lời giải: a) DH ^ AC. b) CH ^ AD. Bài 8. Cho tam giác MNP vuông tại M (MP < MN ) . Trên cạnh MN lấy điểm Q sao cho MQ = MP , trên tia đối của tia MP lấy điểm R sao cho MR = MN . Chứng minh: PQ ^ NR . RQ ^ NP . Lời giải: Bài 9. Cho tam giác ABC vuông tại A , kẻ đường phân giác BM . Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = BA . Chứng minh BM ^ AD . Gọi H là hình chiếu vuông góc của D trên AC, K là hình chiếu vuông góc của A trên DM . Chứng minh ba đường thẳng AK, BM , DH đồng quy. Lời giải: 31 Bài 10. Đoạn thẳng AB và điểm M nằm giữa A và B (MA < MB). Vẽ tia đó lấy hai điểm C và D sao cho AE ^ BD MA = MC , MD = MB. Tia AC vuông cắt BD tại E . Chứng minh: C là trực tâm của tam giác ABD Lời giải: Bài 11. Cho góc nhọn xOy . Trên tia Ox lấy điểm A , trên tia Oy lấy điểm B sao cho OA = OB. Kẻ AC ^ Oy, BD ^ Ox (C ÎOx, D ÎOy) . Đường thẳng vuông góc với Ox tại A và đường thẳng vuông góc với Oy tại B cắt nhau tại M . Chứng minh: OM , AC, BD đồng quy. Lời giải: Bài 12. Cho tam giác ABC vuông tại A có BD là đường phân giác. Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BA = BE. Vẽ CH ^ DB. Chứng minh rằng BA, DE,CH đồng quy. Lời giải:
File đính kèm:
giao_an_on_tap_hinh_hoc_7_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_chu.docx