Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Học kì 1 - Trần Kim Chiều
BÀI MỞ ĐẦU: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
NÓI VÀ NGHE: CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG THCS
ĐỌC: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức:
HS nắm được các nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6, một số phương pháp học tập, các trục kĩ năng
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
b. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn
- Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với việc học tập của bản thân
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu học tập
2. Học liệu: Văn bản đọc: Khám phá một chặng hành trình
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Học kì 1 - Trần Kim Chiều

Ngày soạn: Tổ trưởng: Đinh Thái Thuận Ngày dạy:... Người soạn: Trần Kim Chiều Tuần 1 tiêt 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI MỞ ĐẦU: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI NÓI VÀ NGHE: CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG THCS ĐỌC: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH Thời lượng: 1 tiết MỤC TIÊU DẠY HỌC 1. Kiến thức: HS nắm được các nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6, một số phương pháp học tập, các trục kĩ năng 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề b. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6 - Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn - Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với việc học tập của bản thân THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu học tập Học liệu: Văn bản đọc: Khám phá một chặng hành trình TIẾN TRÌNH DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE: CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Hoạt động 1. Xác định vấn đề a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe yêu cầu thảo luận cặp đôi, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập. c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS d. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ học tập - GV phát phiếu học tập số 1, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy chia sẻ những ấn tượng đầu tiên của em về ngôi trường THCS theo sơ đồ sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TRƯỜNG HỌC V V V Những ấn tượng đầu tiên B1: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ về câu hỏi chia sẻ những suy nghĩ cảm xúc của bản thân, điền vào phiếu học tập B2: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét. B3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra một số gợi ý cho phiếu học tập số 1 - Các hình ảnh: Cổng trường (tên trường, đặc điểm), sân trường (cột cờ, cây cối), lớp học (phương tiện học tập, cách trang trí), con người (thầy cô, bạn bè), phòng chức năng (phòng thí nghiệm, lab, thư viện) - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Sau khi hoàn thành phiếu học tập số 1, chắc hẵn các em đã có những hình dung cụ thể hơn về ngôi trường mới của chúng ta, và đó cũng chính là những gợi ý để chúng ta bước vào bài học hôm nay một cách thuận lợi hơn. 2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức 1. Quy trình chuẩn bị và trình bày bài nói a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được quy trình chuẩn bị và trình bày bài nói b. Nội dung: HS lắng nghe, suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV &HS Sản phẩm dự kiến B1: Giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, hs suy nghĩ trả lời ? Theo em chúng ta cần làm gì trước khi chia sẻ ý kiến với người khác B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gợi ý có nên chia sẻ tất cả những điều mà chúng ta nghĩ không? - HS suy nghĩ cá nhân, xác định yêu cầu của GV B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Một học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra định hướng quy trình - Bước 1: Chuẩn bị + Liệt kê những điều định nói + Sắp xếp các ý theo trình tự hoặc theo nhóm. - Bước 2: Chia sẻ ý kiến với người khác + Chia sẻ theo những gì đã chuẩn bị ở bước 1. Thực hành nói và nghe a. Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của cá nhân, từ đó nhận ra những thuận lợi, thử thách để lên kế hoạch học tập phù hợp, tự tin trình bày trước đám đông b. Nội dung: HS thảo luận nhóm đôi (nghĩ- viết- bắt cặp – chia sẻ) viết cảm nghĩ của em về môi trường học tập mới theo phiếu học tập gợi ý của giáo viên, sau đó chia sẻ cảm nghĩ của mình với bạn cùng bàn c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 2. d. Tổ chức thực hiện B1: Giao nhiệm vụ học tập: - Phát phiếu học tập số 2, - HS thảo luận nhóm đôi (nghĩ- viết- bắt cặp – chia sẻ) Một số phương diện gợi ý Cảm nghĩ của em Cảm xúc của em khi bước vào trường THCS Học tập Kỉ luật Phong trào Cơ sở vật chất Cách cử xử của bạn bè Thái độ của thầy cô Thuận lợi ở môi trường mới Khó khăn ở môi trường mới Nguyện vọng B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS suy nghĩ viết vào phiếu học tập, bắt cặp chia sẻ với bạn cùng bàn B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra định hướng quy trình Một số phương diện gợi ý Cảm nghĩ của em Cảm xúc của em khi bước vào trường THCS Học tập Kỉ luật Phong trào Cơ sở vật chất Cách cử xử của bạn bè Thái độ của thầy cô - Háo hức - Nôn nao, lo lắng - Tự tin, tự hào Thuận lợi ở môi trường mới - Học tập linh hoạt - Phong trào hoạt động phong phú - Cơ sở vật chất khang trang - Thầy cô tận tình, chu đáo, bạn bè hòa đồng Khó khăn ở môi trường mới - Chưa thích nghi với phương pháp học tập mới - Chưa mạnh dạn tham gia phong trào - Chưa có cơ hội khám phá hết các phòng học - Chưa làm quen với các bạn Nguyện vọng - Học được nhiều điều mới -Phát triển kĩ năng - Hòa đồng với bạn bè ĐỌC VĂN BẢN: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH Hoạt động 1. Xác định vấn đề a. Mục tiêu: Kích hoạt tâm thế của học sinh, kết nối với nội dung bài học b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật KWL cho học sinh chia sẻ về SGK Ngữ văn 6 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động B1: Giao nhiệm vụ học tập: GV đặt câu hỏi ? Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6 ? Em mong đợi học được những gì trong SGK Ngữ văn 6 B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, ghi vào giấy ghi chú, sau đó bắt cặp với bạn bên cạnh để trao đổi thông tin. B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn học sinh chốt định hướng:Cuốn SGK Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) đúng như tên gọi của nó sẽ mang đến cho các em một hành trình đầy ắp những điều mới lạ hấp dẫn, giúp các em hiểu thêm về xã hội, thiên nhiên và về chính bản thân mình, khơi gợi các em niềm say mê khám phá thế giới và theo đuổi những ý tưởng mới mẻ, giúp các em phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe, bồi dưỡng các phẩm chất cần thiết thông qua các bài học, và để hiểu rõ hơn về điều đó cô mời các em chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay “Khám phá một chặng hành trình” Hoạt động 2. Khám phá kiến thức a. Mục tiêu: HS nêu được những ấn tượng chung về văn bản, nhận biết được các thông tin chính mà văn bản đề cập đến, nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân, nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với bản thân b. Nội dung: HS đọc văn bản, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi, hoàn thành các phiếu học tập giáo viên đưa ra. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV &HS Sản phẩm dự kiến B1: Giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu học sinh đọc bài - GV đặt câu hỏi ? Em hãy tóm tắt nội dung của văn bản “Khám phá một chặng hành trình” B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi. B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 1 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình, các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét câu trả lời của học, và chốt định hướng Phần 2. Giới thiệu SGK Ngữ văn 6 CTST Phần 3. Lời chúc, lời chào, kí tên Phần 1. Lời chào 10 chủ điểm của bài học Vai trò của SGK Gợi ý phương pháp học tập môn Ngữ văn 1. Tóm tắt văn bản Hoạt động của GV &HS Sản phẩm dự kiến B1: Giao nhiệm vụ học tập: - GV chiếu lên màn hình phiếu học tập số 2, chuẩn bị 3 phiếu lớn dán lên bảng - GV chia lớp thành 3 nhóm, tổ chức trò chơi tiếp sức cho học sinh hoàn thành phiếu học tập số 2 B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ cá nhân, lên đánh dấu x vào phiếu học tập thể hiện mạch kết nối của các chủ điểm tiếp sức cho nhóm của mình. B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Lần lượt các em sinh trong nhóm lên đánh dấu vào phiếu học tập để hoàn thành trò chơi B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét phần trò chơi của học sinh thông qua phiếu học tập 2. Mạch kết nối chủ điểm Các . phương diện Chủ điểm Mạch kết nối Em với thiên nhiên Em với xã hội Em với chính mình Lắng nghe lịch sử nước mình x x Miền cổ tích x x Vẻ đẹp quê hương x x Những trải nghiệm trong đời x Trò chuyện cùng thiên nhiên x x Điểm tựa tinh thần x x Gia đình yêu thương x x Những góc nhìn cuộc sống x x Nuôi dưỡng tâm hồn x x Mẹ thiên nhiên x x Hoạt động của GV &HS Sản phẩm dự kiến 3. Trục kĩ năng Đọc- Viết- Nói và nghe B1: Giao nhiệm vụ học tập: - Gv phát phiếu học tập - GV yêu cầu đọc thật kĩ văn bản tìm ra mục đích của các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe để hoàn thành phiếu học tập B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Một HS đúng lên trình bày phiếu học tập của mình B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét phần kết quả phiếu học tập của các em đưa ra những định hướng Kĩ năng Mục đích Đọc Văn bản văn học - Nhận ra cái hay cái đẹp của tác phẩm - Phát triển kĩ năng đọc văn bản theo đặc điểm thể loại Văn bản thông tin - Hiểu những vấn đề thực tế đang xảy ra trong cuộc sống Văn bản nghị luận - Hiểu những ý kiến khác nhau trước một hiện tượng đời sống Viết- Nói và nghe - Phát triển kĩ năng - Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc bản thân, biết lắng nghe và thấu hiểu mọi người Nhận xét - Phát triển phẩm chất năng lực cho HS Hoạt động của GV &HS Sản phẩm dự kiến B1: Giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu đọc SGK và đặt câu hỏi ? SGK Ngữ văn gợi ý cho các em những phương pháp học tập nào? ? Trong các phương pháp đó em hứng thú với phương pháp nào? Vì sao? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân. B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Gọi 3 hs đứng lên trả lời câu hỏi B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV định hướng cho hs, chiếu cho các em xem một số sản phẩm học tập môn Ngữ văn như sổ tay Ngữ văn, tranh ảnh về bài học, thẻ thông tin 4. Phương pháp học tập - Sử dụng sổ tay văn học - Sưu tầm video tranh ảnh, bài hát về bài học - Tạo nhóm thảo luận - Làm thẻ thông tin - Thực hiện sản phẩm sáng tạo - Câu lạc bộ đọc sách Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: HS hình dung được những nội dung bài học thông qua các chủ điểm b. Nội dung: Đọc quan sát các chủ điểm, dự đoán những nội dung liên quan đến các chủ điểm bài học c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV &HS Sản phẩm dự kiến B1: Giao nhiệm vụ học tập: - Chiếu các chủ điểm bài học, yêu cầu HS dự đoán những nội dung liên quan đến các chủ điểm bài học. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 1 HS đứng dậy trình bày, các bạn khác nhận xét bổ sung B4: Đánh giá kết q ... vật “tôi” đối với chèo bẻo, quạ, diều hâu và chim cắt giúp em hiểu gì thêm về nhân vật này? Những hiểu biết và cảm nhận của em về các loài chim có gì giống và khác với nhân vật “tôi” ..................................................................... ........................................................................ ....................................................................... ....................................................................... ........................................................................ ........................................................................ ....................................................................... ........................................................................ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Trình bày các đặc điểm nổi bật về biện pháp ẩn dụ và hoán dụ: PPTT Ẩn dụ Hoán dụ Định nghĩa Cơ chế hoạt động Tác dụng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Điểm giống và khác nhau giữa biện pháp so sánh và ẩn dụ: BPTT So sánh Ẩn dụ Giống Khác Ví dụ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Nhận biết biện pháp tu từ dựa vào dấu hiệu Ví dụ BPTT Dấu hiệu nhận biết a. Cả làng xóm hình như () b. Sau nhà có hai đõ ong “sây” lắm. c. thành phố phải dùng những xe bò kéo d. .đọc truyện Tàu cho cả nhà trong, nhà ngoài .. e. “Trầu ơi, hãy tỉnh lại Mở mắt xanh ra nào” g. Đã ngủ rồi hả trầu? Tao đã đi ngủ đâu Mà trầu mày đã ngủ. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂU BÀI Nội dung: Trình tự: Ngôn ngữ: Cảm xúc: Cấu trúc bài văn: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 PHIẾU Ý TƯỞNG Quan sát và ghi chép của tôi về một cảnh sinh hoạt Tôi muốn viết văn bản tả lại cảnh sinh hoạt nào? .. Cảnh sinh hoạt ấy diễn ra ở đâu, vào thời gian nào? .. Cảnh sinh hoạt ấy có những hoạt động, hình ảnh quan trọng nào? .. Nhìn bao quát từ xa, khung cảnh, không khí chung của bức tranh có những nét nổi bật nào? .. Ở vị trí quan sát gần hơn, những hình ảnh, hoạt động nào sẽ là điểm nhấn của bài viết? Hình ảnh, hoạt động trong cảnh sinh hoạt đã tác động đến các giác quan nào của tôi ? Những hình ảnh thiên nhiên nào đã làm nền cho bức tranh sinh hoạt, chúng có nên được nhân hóa? .. Cảm tưởng, ấn tượng chung của tôi khi quan sát cảnh sinh hoạt này? .. BẢNG KIỂM BÀI VIẾT TẢ LẠI MỘT CẢNH SINH HOẠT Các phần của bài viết Nội dung kiểm tra Đạt Chưa đạt Mở bài Dùng ngôi xưng hô phù hợp trong khi quan sát, miêu tả. Giới thiệu không gian, thời gian diễn ra cảnh sinh hoạt. Thân bài Tả bao quát cảnh sinh hoạt. Tái hiện được các sự vật, đường nét, màu sắc, âm thanh cụ thể. Kết hợp các giác quan khi quan sát và miêu tả. Tả cảnh sinh hoạt theo trình tự. Thể hiện suy nghĩ, cảm xúc đối với con người, cuộc sống được miêu tả. Kết bài Nêu được ấn tượng, tình cảm của người viết đối với cảnh sinh hoạt. BẢNG KIỂM BÀI NÓI VỀ MỘT CẢNH SINH HOẠT Nội dung kiểm tra Đạt / Chưa đạt Người nói trình bày đủ các phần mở đầu, nội dung chính và kết thúc. Cảnh được tả bao quát. Cảnh được tả cụ thể. Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu phù hợp. Chủ động, tự tin nhìn vào người nghe khi nói. Ngày soạn: Tổ trưởng: Đinh Thái Thuận Ngày dạy:... Giáo viên: Trần Kim Chiều Tuần 18 tiết 72 Ôn tập I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong quá trình học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. b. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí. - Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn. - Biết viết văn bản bảo đảm các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân, thể hiện cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó. 2. Phẩm chất: Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, tivi, bảng phấn, bảng nhóm, bút lông, giấy A0, bút màu. 2. Học liệu: SGK, SGV, SBT, phiếu học tập, bảng kiểm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút) a. Mục tiêu: Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí. b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Báo cáo, thảo luận Kết luận, nhận định GV đưa ra câu hỏi: ? Thế nào là hồi kí? Kể tên các tác phẩm hồi kí mà em đã được học cũng như đọc thêm bên ngoài chương trình? * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe các câu hỏi, suy nghĩ trả lời * Báo cáo, thảo luận - 01-02 HS trả lời, HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung cho bạn. Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (đã thực hiện ở các tiết trước) HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20 phút) a. Mục tiêu: - Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí. - Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn - Biết viết văn bản bảo đảm các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. b. Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm làm bài tập của GV giao. c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Báo cáo, thảo luận Kết luận, nhận định (1) Ôn tập kĩ năng đọc. HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP (1). Văn bản nào trong các văn bản “Lao xao ngày hè”, “Thương nhớ bầy ong”, “Một năm ở tiểu học” thuộc thể loại hồi kí? Dựa vào đâu em khẳng định như vậy? (2). Trong các văn bản hồi kí đã học, em thích nhất văn bản nào? Vì sao? Hãy tóm tắt nội dung văn bản ấy. (2) Ôn tập kĩ năng viết. THẢO LUẬN CẶP ĐÔI Chuyển giao nhiệm vụ qua phiếu học tập ghi bài tập SGK. * Thực hiện nhiệm vụ: - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) (đã chuẩn bị ở nhà). Sau khi báo cáo, nghe kết luận về nhiệm vụ (1), HS thảo luận cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ (2). * Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (1): 3-4 HS trình bày; HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (2): 2 cặp HS thảo luận trình bày; các bạn khác lắng nghe, nhận xét về những điều cần lưu ý khi viết và trình một bài văn tả cảnh sinh hoạt - Nhiệm vụ (1): Nhận xét câu trả lời của HS; kết luận theo định hướng (Xác định được các đặc điểm của thể loại hồi kí. Nắm được cốt truyện, đặc điểm nhân vật, tóm tắt nội dung văn bản.) - Nhiệm vụ (2): Nhận xét kết quả thảo luận của HS; nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 1. Các văn bản “Lao xao ngày hè”, “Thương nhớ bầy ong”, “Một năm ở tiểu học” là các văn bản hồi kí. Dựa vào đặc điểm của thể loại: - Kể lại chuỗi sự việc mà tác giả là người kể. - Truyện là những sự việc có thật diễn ra tại quá khứ gắn với quãng đời thơ ấu của tác giả. - Nhân vật xưng “tôi”, người kể chuyện ngôi thứ nhất, là hình ảnh của tác giả trong tác phẩm và là hình bóng của tác giả ngoài đời. - Văn bản có sự kết hợp giữa kể chuyện với miêu tả và biểu cảm. 2. Trả lời theo cảm nhận riêng. 3. Khi viết một bài văn tả cảnh sinh hoạt, em cần lưu ý đến: - Để tả cảnh sinh hoạt cần quan sát và dùng lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh. - Cần giới thiệu được cảnh sinh hoạt, thời gian, địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt. - Tả lại cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí. - Thể hiện được hoạt động của con người trong thời gian, không gian cụ thể. - Gợi được quang cảnh, không khí chung, những hình ảnh tiêu biểu của bức tranh sinh hoạt. - Sử dụng từ ngữ phù hợp, nêu được cảm nhận của người viết về cảnh được miêu tả. - Đảm bảo cấu trúc bài văn ba phần. 4. Những lưu ý khi chuẩn bị và trình bày bài nói về cảnh sinh hoạt mà mình quan sát: + Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói. + Tìm ý, lập dàn ý. + Luyện tập và trình bày. + Trao đổi và đánh giá. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (20 phút) a. Mục tiêu: - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân, thể hiện cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó. - Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong quá trình học tập. - Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Bài làm của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Báo cáo, thảo luận Kết luận, nhận định Ôn tập kĩ năng nói và nghe Giáo viên giao bài tập cho HS: (1). Hãy chia sẻ với bạn học cùng nhóm cảm nhận của em về vẻ đẹp thiên nhiên của một mùa trong năm. Trong khi nói, cố gắng sử dụng biện pháp tu từ phù hợp. (2). Theo em, “thiên nhiên muốn trò chuyện cùng ta” điều gì? * Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS: - Bày tỏ ấn tượng và cảm xúc: cảm nhận của em về vẻ đẹp thiên nhiên của một mùa trong năm HS trả lời câu hỏi. * Báo cáo, thảo luận: - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). - Nhận xét phần chia sẻ của HS; kết luận theo định hướng có thể trình bày theo dàn ý (MB, TB, KB) và khắc sâu thái độ sống của mỗi người với thiên nhiên. - GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số. 5. Gợi ý tham khảo: Có thể trình bày theo dàn ý - Mở bài: Giới thiệu mùa khiến em yêu thích nhất trong năm là mùa xuân. - Thân bài: + Mùa xuân có thời tiết ấm áp, dễ chịu. + Trong tiết trời xuân, mưa phùn lất phất bay, tưới mát cho muôn loài, mang lại nguồn sống cho cỏ cây hoa lá. + Những mầm non e ấp trên những cành cây khẳng khiu, bừng tỉnh sau một giấc ngủ đông dài. + Trăm loài hoa đua nhau khoe sắc, rực rỡ chào đón xuân về. - Kết bài: Em rất yêu thích mùa xuân, mang lại cho con người những niềm vui và hi vọng về một năm với nhiều khởi đầu tốt đẹp. 6. “Trò chuyện cùng thiên nhiên” Thiên nhiên là những điều bí ẩn, mỗi loài đều có đời sống và tiếng nói riêng. Qua đó, thiên nhiên muốn con người cùng lắng nghe, trò chuyện, tâm tình như những người bạn, cùng trân trọng và yêu mến cuộc sống. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Ôn tập kiến thức đã học trong chủ đề của bài 5 “Trò chuyện cùng thiên nhiên”. - Đọc, tìm hiểu và trao đổi bài ôn tập học ki 1. - Chuẩn bị kiểm tra cuối học kì. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP, BẢNG KIỂM SỬ DỤNG TRONG BÀI BẢNG KIỂM BÀI NÓI VỀ MỘT CẢNH SINH HOẠT TIÊU CHÍ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT CHƯA ĐẠT NỘI DUNG Bài trình bày đủ 3 phần: giới thiệu/ nội dung/ kết thúc. - Trình bày bao quát về cảnh sinh hoạt - Trình bày cụ thể về cảnh. Tái hiện hình ảnh, hoạt động... - Trình bày chi tiết theo trình tự không gian/ thời gian - Thể hiện quan sát tinh tế, sử dụng từ ngữ sinh động. - Nêu cảm nghĩ về cảnh vừa chia sẻ NGÔN NGỮ TÁC PHONG Phong thái tự tin, nhiệt tình. Giọng to, mạch lạc. Diễn đạt lưu loát, lời văn có cảm xúc . Điệu bộ, nét mặt, ánh mắt phù hợp với nội dung nói và tương tác tốt với người nghe. Vốn ngôn ngữ phong phú, đa dạng các kiểu câu. Không mắc lỗi diễn đạt, ngắt nghỉ đúng, không mắc lỗi phát âm.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_hoc_ki_1_tran.docx