Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Học kì 1 - Năm học 2022-2023

BÀI 1

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU

(Thời gian thực hiện: tiết - Từ tiết đến tiết )

 I. MỤC TIÊU

 Sau bài học này, giúp HS:

 1. Về kiến thức

 - Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.

 - Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.

 - Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên chúa giáo.

 - Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.

 2. Về năng lực

 a) Năng lực chung

 - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

 - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

 

doc 241 trang Đức Bình 25/12/2023 4000
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Học kì 1 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Học kì 1 - Năm học 2022-2023

Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Học kì 1 - Năm học 2022-2023
Ngày soạn: 
BÀI 1
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 
CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
(Thời gian thực hiện: tiết - Từ tiết đến tiết )
	I. MỤC TIÊU
	Sau bài học này, giúp HS:
	1. Về kiến thức
	- Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
	- Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
	- Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên chúa giáo.
	- Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
	2. Về năng lực
	a) Năng lực chung
	- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
	- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
	b) Năng lực đặc thù
	- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
	- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
	3. Về phẩm chất
	- Chăm chỉ học tập và sưu tầm những tư liệu lịch sử có liên quan đến nội dung bài học
	- Trách nhiêm: Trân trọng những giá trị văn hóa của thời trung đại (Thiên Chúa Giáo, những thành thị Tây Âu, những trường đại học lâu đời,...).
	II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
	1. Giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Phiếu học tập cho HS.
- Một số tranh ảnh, video về một số nội dung trong bài học.
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Học sinh	
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
	III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b. Nội dung: 
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình. 
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS:
+ Xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV. 
+ Lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 
c. Sản phẩm: Hiểu biết đúng của bản thân HS về Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
 GV chiếu cho HS quan sát hình ảnh Tượng Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ (742-814) ở thành phố Hăm-buốc (Đức):
 GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
 ? Trình bày sự hiểu biết của em về Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ ?
 ? Em có biết tại sao ở nhiều nước châu Âu ngày nay vẫn giữ tượng đài tưởng niệm Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ không ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS quan sát, suy nghĩ tìm câu trả lời. 
 GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 HS trả lời (có thể đúng, có thể sai): Sác-lơ-ma-nhơ là một trong những vị vua nổi bật nhất trong lịch sử châu Âu, có công mở rộng lãnh thổ đế quốc thời kì ông trị vì, sau này chính là vùng lãnh thổ của một số nước châu Âu hiện nay.
 Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
 Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Một trong những vị vua nổi bật nhất trong lịch sử châu Âu phải kể đến Sác-lơ-ma-nhơ. Ông trị vì 46 năm nhưng đã tiến hành 55 cuộc viễn chinh lớn nhỏ, không chỉ có công thống nhất vùng Tây và Trung Âu mà còn đặt nền móng hình thành đế chế La Mã thần thánh sau này. Sác-lơ-ma-nhơ được coi là cha đẻ của châu Âu, vì nếu không có vị Hoàng đế này, có thể lịch sử châu Âu đã rất khác. Vậy chế độ phong kiến đã hình thành và phát triển ở các nước châu Âu ra sao trong thời gian từ thế kỉ V đến thế kỉ XVI. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu.
 HS lắng nghe, tiếp nhận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục 1. Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
	a. Mục tiêu: 
	- HS khái quát được quá trình hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến ở Tây Âu.
	- HS biết được những thành phần gia nhập vào giai cấp lãnh chúa, nông nô và mối quan hệ giữa giữa lãnh chúa - nông nô.
b. Nội dung: 
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu lịch sử, phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình,... 
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi.
- HS: Suy nghĩ, thảo luận theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 1:
GV cho HS mục 1 trong GSK/9, tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi, thực hiện yêu cầu trên Phiếu học tập số 1:
? Hãy cho biết những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát sơ đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi.
 GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
 GV mời HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV đánh giá kết quả hoạt động của HS, chốt ý.
 GV bổ sung quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu: Từ thế kỉ III, đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng. Các cuộc đấu tranh của nô lệ dẫn đến tình trạng sản xuất sút kém, xã hội rối ren. Đến nửa cuối thế kỉ V, các bộ tộc người Giéc-man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm lãnh thổ, đưa đến sự diệt vong của đế quốc La Mã (476) và lập ra những vương quốc man tộc (theo cách gọi của người La Mã, vì trước khi xâm nhập, họ còn ở trong tình trạng tan rã của xã hội nguyên thủy) như: Vương quốc của người Ăng-glo Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng,Trong đó, Vương quốc Phơ-răng thông qua các cuộc chiến tranh chinh phục của Hoàng đé Sác-lơ-ma-nhơ đã trở thành một đế quốc rộng lớn, tồn tại lâu dài và giữ vai trò quan trọng trong lịch sử Tây Âu.
- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu: Đến khoảng thế kỉ V, người Giéc-man tràn vào xâm chiếm La Mã lập ra những vương quốc mới như: Vương quốc của người Ăng-glo Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng,
 GV giới thiệu mục "Em có biết" (SGK/9). 
 HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 2:
 GV chiếu cho HS quan sát sơ đồ Hình 2 - Sơ đồ về sự hình thành các giai cấp chính trong xã hội phong kiến ở Vương quốc Phơ-răng SGK/10:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:  
? Sơ đồ này cho em biết thông tin gì ? Lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào ? Mối quan hệ của các giai cấp đó ? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS thảo luận theo cặp đôi, quán sát sơ đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi.
 GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
 GV mời HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV đánh giá kết quả hoạt động của HS, chốt ý.
 GV bổ sung (phân tích sơ đồ hình 2) Sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô:
 Sơ đồ khái quát quá trình hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến, đó là lãnh chúa phong kiến và nông nô. Thông qua sơ đồ, biết được những thành phần gia nhập vào giai cấp lãnh chúa, nông nô và mối quan hệ giữa lãnh chúa - nông nô.
 - Gạch nối hai chiều giữa lãnh chúa phong kiến và nông nô thể hiện mối quan hệ giữa hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến: lãnh chúa phong kiến bóc lột nông nô bằng tô, thuế và chi phối mọi mặt đời sống nông nô; ngược lại, nông nô phải nhận ruộng từ lãnh chúa và nộp tô, thuế cho lãnh chúa.
 - Các quý tộc thị người Giéc-man chiếm nhiều ruộng đất của các chủ nô La Mã, được phong tước trở thành các lãnh chúa phong kiến. Những quý tộc La Mã cũ quy thuận chính quyền mới cũng được cho phép giữ lại ruộng đất, trở thành một bộ phận của giai cấp phong kiến.
 - Nông dân tự do bị mất ruộng đất và và các nô lệ được giải phóng trở thành nông nô. Những nông nô này nhận được ruộng đất từ lãnh chúa và có trách nhiệm nộp tô thuế cho lãnh chúa. Lãnh chúa có quyền chi phối mọi mặt đời sống nông nô, thậm chí cả việc cưới xin, ma chay.
 - Quan hệ giữa lãnh chúa phong kiến với nông nô là quan hệ bóc lột.
 - Sau khi Sác-lơ-ma-nhơ mất, Vương quốc Phơ-răng bị phân chia thành ba vương quốc, chính thức xác lập chế độ phong kiến ở các nước này (về sau trở thành Pháp, Đức, I-ta-li-a).
- Sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô:
+ Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những quý tộc thị người Giéc-man.
+ Nông nô được hình thành từ nô lệ (được giải phóng) và nông dân tự do (mất ruộng đất).
- Quan hệ giữa lãnh chúa phong kiến với nông nô là: quan hệ bóc lột.
 HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.2. Mục 2. Lãnh địa phong kiến
và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu
	a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến Tây Âu.
b. Nội dung: 
	- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, đàm thoại, sử dụng đồ dùng trực quan, tư liệu,
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 1:
 GV chiếu cho HS quan sát Hình 3 - Khu đất của lãnh chúa trong lãnh địa phong kiến ở Tây Âu:
 Yêu cầu HS kết hợp khai thác thông tin trong SGK/10, 11 và trả lời câu hỏi: 
 ? Trình bày những đặc điểm chính của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 GV hướng dẫn HS để trả lời câu hỏi trên:
 - Phạm vi, quy mô lãnh địa ra sao ?
 - Trong lãnh địa có những gì ?
 - Nhà ở của lãnh chúa và nhà ở của nông nô nói lên điều gì ?
 GV lưu ý HS: Hình 3 chỉ tập trung miêu tả các cấu trúc cơ bản trong khu đất ở của lãnh chúa trong lãnh địa phong kiến chứ không phải miêu tả về tổng thể một lãnh địa phong kiến, vì thế một số chi tiết về lãnh địa không được thể hiện rõ trong hình vẽ minh họa này. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định 
 GV đánh giá kết quả hoạt động của HS, chốt ý.
 GV mở rộng (Miêu tả thêm):
 - Lãnh chúa như một "ông vua con" cai quản lãnh địa riêng của mình, thậm chí nhà vua cũng không can thiệp được vào công việc nội bộ của lãnh địa, gọi là quyền “miễn trừ". 
 - Nông nó phải nộp tô và nhiều loại thuế cho lãnh chúa, bị lãnh chúa bóc lột và chi phối mọi mặt đời sống. Tuy nhiên, nông nô vẫn tự do hơn nô lệ: có gia đình riêng, có lều để ở, có gia súc, nông cụ để sản xuất,
 HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
a) Đặc điểm chính của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu:
- Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của Tây Âu cho đến thế kỉ IX.
- Là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của một lãnh chúa, bao gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần.
- Mỗi lãnh địa có quân đội, luật pháp, tòa án, thuế khóa, tiền tệ, hệ thống đo lường riêng.
- Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp tự túc, ít trao đổi với bên ngoài.
- Lãnh chúa sống bằng việc bóc lột sức lao động, tô, thuế của nông nô.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 2
 GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS quan sát hình 2, 4 kết hợp đọc thông tin trong SGK/11 để thảo luận, trả lời câu hỏi:
 ? Trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS thảo luận theo cặp đôi, quán sát sơ đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi.
 GV hướng d ... u cầu của bài và trao đổi nhóm để hoàn thiện phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Sau khi học sinh hoàn thành phiếu học tập, GV gọi đại diện từng nhóm trả lời thành tựu tiêu biểu thuộc từng lĩnh vực.
HS trình bày; HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV nhận xét và chốt lại ý.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
 GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ - cặp đôi (nhóm bàn):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV gọi 2 - 3 đại diện cặp đôi trả lời, HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV chốt lại ý: 
 HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành kiến thức mới vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung: 
- GV: Giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. 
- HS: Làm bài tập cá nhân. Trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn hoặc thầy/cô giáo.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập. 
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2,3 - SGK trang 28):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập.
 GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
 HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định 
 GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
b. Nội dung: 
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
- HS hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập.
c. Sản phẩm: Bài tập nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV giao bài cho HS (Bài tập - SGK trang ):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS xác định yêu cầu của đề bài và trao đổi để làm bài tập.
 GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và lên ý tưởng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 GV yêu cầu HS trình bày ý tưởng của mình.
 HS trình bày; HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định 
 GV nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không tích cực hoạt động nhóm (nếu có).
GV chốt định hướng nội dung; HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
 GV dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
 (1) Đối với bài cũ:
 - Học bài cũ:
 - Hoàn thiện câu 
 (2) Đối với bài mới 
 - Đọc kĩ SGK;
 - Tìm hiểu: 
	TÀI LIỆU THAM KHẢO
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
Ngày soạn: / /2022
BÀI 4. 
(Thời gian thực hiện: tiết)
	I. MỤC TIÊU
	Sau bài học này, giúp HS:
	1. Về kiến thức
	2. Về năng lực
	a) Năng lực chung
	- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
	- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
	- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ thực tiễn.
	b) Năng lực đặc thù
	- Tìm hiểu lịch sử: 
	- Nhận thức và tư duy lịch sử:
	- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 
	3. Về phẩm chất
	- Yêu nước: 
	- Nhân ái: 
	- Chăm chỉ:
	- Trung thực: 
	- Trách nhiệm: 
	II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
	1. Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu học tập cho HS;
- Một số tranh ảnh, lược đồ (Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để trình chiếu), một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Học sinh	
- SGK;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
	III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b. Nội dung: 
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng di sản, sử dụng đồ dùng trực quan, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình. 
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS:
+ Xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV. 
+ Lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 
c. Sản phẩm: 
Hiểu biết đúng của bản thân HS về 
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
 GV chiếu cho HS quan sát hình (SGK trang ):
 GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu, tìm câu trả lời.
 HS quan sát, suy nghĩ tìm câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 GV yêu cầu HS trả lời.
 HS trả lời (có thể đúng, có thể sai): 
 Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
 Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: 
 HS lắng nghe, tiếp nhận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục 1. 
a. Mục tiêu: 
b. Nội dung: 
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu lịch sử, phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình,... 
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS: Suy nghĩ, vẽ sơ đồ theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: 
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc thông tin trong GSK, tổ chức cho HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu, thực hiện.
HS suy nghĩ, 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 GV cho 1 - 2 HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
 HS trình bày, các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu có).
Bước 4: 
 GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. 
 GV chiếu lược đồ, chốt ý: 
 HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.2. Mục 2. 
a. Mục tiêu: 
b. Nội dung: 
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, đàm thoại, sử dụng tư liệu, kể chuyện, 
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm (nhóm nhỏ - nhóm đôi).
- HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và thông tin trong SGK, yêu cầu hoạt động nhóm đôi: 
Bước 2, Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo, thảo luận
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV chốt lại 
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.3. Mục 3. 
a. Mục tiêu: 
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng di sản, thuyết trình,
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm (nhóm lớn - nhóm tổ)/cá nhân.
- HS: Làm việc nhóm/cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm tổ để hoàn thành Phiếu học tập:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và hoàn thiện phiếu bài tập.
 HS xác định yêu cầu của bài và trao đổi nhóm để hoàn thiện phiếu bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV yêu cầu HS trả lời.
 HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Bước 2 và Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chốt lại: 
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.4. Mục 4. 
a. Mục tiêu: 
b. Nội dung: 
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp, sử dụng di sản, sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, kể chuyện, thuyết trình,
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm (nhóm lớn - nhóm tổ, nhóm nhỏ - nhóm bàn - cặp đôi)/cá nhân.
- HS: Làm việc nhóm/cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm lớn (nhóm tổ), quan sát hình, khai thác thông tin trong SGK để hoàn thành phiếu bài tâp:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và hoàn thiện phiếu học tập.
 HS xác định yêu cầu của bài và trao đổi nhóm để hoàn thiện phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Sau khi học sinh hoàn thành phiếu học tập, GV gọi đại diện từng nhóm trả lời thành tựu tiêu biểu thuộc từng lĩnh vực.
HS trình bày; HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV nhận xét và chốt lại ý.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
 GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ - cặp đôi (nhóm bàn):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV gọi 2 - 3 đại diện cặp đôi trả lời, HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV chốt lại ý: 
 HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành kiến thức mới vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung: 
- GV: Giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. 
- HS: Làm bài tập cá nhân. Trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn hoặc thầy/cô giáo.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập. 
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2,3 - SGK trang 28):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập.
 GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
 HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định 
 GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
b. Nội dung: 
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
- HS hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập.
c. Sản phẩm: Bài tập nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV giao bài cho HS (Bài tập - SGK trang ):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS xác định yêu cầu của đề bài và trao đổi để làm bài tập.
 GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và lên ý tưởng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 GV yêu cầu HS trình bày ý tưởng của mình.
 HS trình bày; HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định 
 GV nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không tích cực hoạt động nhóm (nếu có).
GV chốt định hướng nội dung; HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
 GV dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
 (1) Đối với bài cũ:
 - Học bài cũ:
 - Hoàn thiện câu 
 (2) Đối với bài mới 
 - Đọc kĩ SGK;
 - Tìm hiểu: 
	TÀI LIỆU THAM KHẢO
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lich_su_7_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_ho.doc