Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chương trình cả năm - Năm học 2023-2024 - Đỗ Thị Hương Giang

CHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ

 TIẾT 1 - BÀI 1: LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức

- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.

- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

- Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.

2. Năng lực

*Năng lực riêng/ đặc thù: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích.

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.

+ Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.

* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo tàng.

- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo tàng.

II. Thiết bị dạy học và học liệu:

1. Giáo viên: Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Học sinh: SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. Tiến trình dạy học:

 

doc 310 trang Đức Bình 25/12/2023 7280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chương trình cả năm - Năm học 2023-2024 - Đỗ Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chương trình cả năm - Năm học 2023-2024 - Đỗ Thị Hương Giang

Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chương trình cả năm - Năm học 2023-2024 - Đỗ Thị Hương Giang
`Ngày soạn: 30/8/2023
CHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ
 TIẾT 1 - BÀI 1: LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.
2. Năng lực
*Năng lực riêng/ đặc thù: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
+ Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo tàng.
- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo tàng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: 
Ngày dạy
Lớp
Sỹ số
Tên HS vắng
6A
6B
6/9/2023
6C
41/41
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Vở, SGK.
3. Bài mới:
A. Khởi động:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS quan sát các hình ảnh liên quan đến các thế hệ máy tính điện tử tiêu biểu từ khi xuất hiện cho đến ngày nay, nhằm giới thiệu sự thay đổi, phát triển của các loại hình máy tính qua thời gian. 
- HS trả lời câu hỏi: Nêu và nhận xét sự thay đổi của các thê hệ máy tính từ khi xuất hiện cho đến nay?
Bước 2: HS trả lời câu hỏi cá nhân.
Bước 3: - GV có thể sử dụng nội dung này để dẫn dắt, định hướng nhận thức của HS vào bài học: sự thay đổi của máy tính điện tử theo thời gian như vậy chính là lịch sử. 
Bước 4: GV lấy ví dụ gần gũi, sát thực với HS và đặt câu hỏi: Sự thay đổi của các sự vật/hiện tượng theo thời gian đó được hiểu là gì? Đó chính là quá trình hình thành và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng và cũng là lịch sử của sự vật, hiện tượng đó. GV nêu ra vấn đề để định hướng nhận thức của HS: Wy lịch sử là gì? Vì sao phải học lịch sử?,... để dẫn dắt vào bài mới.
B. Hình thành kiến thức:
1. Hoạt động 1: Trình bày khái niệm lịch sử là gì?
a. Mục tiêu: HS hiểu được lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ và lịch sử là một môn khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ. Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người trên cơ sở những thành tựu của khoa học lịch sử.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm 
- Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ HT:
+ Yêu cầu HS đọc mục 1 – SGK
+ Chia 4 nhóm và trả lời các câu hỏi
Nhóm 1: Con người và sự vật xung quanh ta có biến đổi không? Sự biến đổi đó có ý nghĩa gì?
(Cỏ cây: hạt -> cây bé -> lớn.
Con người: vượn -> người tối cổ -> người tinh khôn) -> Sự vật, con người, làng xóm, phố phường, đất nước mà chúng ta thấy, đều trải qua quá trình hình thành, phát triển và biến đổi - nghĩa là đều có 1 quá khứ => quá khứ đó là lịch sử .
Nhóm 2: Em hiểu lịch sử là gì? Vì sao lịch sử còn là một khoa học?
Nhóm 3, 4: Có gì khác nhau giữa lịch sử một con người và lịch sử của xã hội loài người? (Lịch sử của một con người là quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu, chết.Lịch sử xã hội loài người là không ngừng phát triển, là sự thay thế của một XH cũ bằng một XH mới tiến bộ và văn minh hơn .)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập (theo 4 nhóm)
+ HS thảo luận nhóm theo nhiệm vụ được phân công. 
+ GV theo dõi kịp thời phát hiện khó khăn của HS. 
- Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận
+ GV gọi các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
+ Nhóm khác bổ sung ý kiến
- Bước 4: Đánh giá hoạt động
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
=> GVKL:Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội loài người, tìm hiểu về toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay.
1. Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Lịch sử còn là 1 khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ.
- Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện cho đến nay.
Hoạt động 2: Giải thích vì sao phải học lịch sử
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của lịch sử và đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ lịch sử dân tộc để hiểu biết vế nguồn gốc, truyền thống lịch sử nước nhà,...
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ HT:
+ GV yêu cầu HS theo dõi SGK mục 2-SGK
- GV yêu cầu HS giới thiệu vắn tắt về gia đình mình (gốm mấy thế hệ, là những ai, những sự kiện đáng nhớ, truyền thống gia đình,...) và giải thích: biết được nguồn gốc, truyến thống gia đình thông qua ai, thông qua phương tiện nào và điều đó có tác dụng như thế nào,...
? Nêu ý nghĩa hai câu thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
? Theo em, việc biên soạn các tác phẩm lịch sử như H2-sgk có tác dụng gì?
? Vì sao phải học lịch sử? 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập (theo 3 nhóm)
+ HS thảo luận nhóm theo nhiệm vụ được phân công 
+ GV theo dõi kịp thời phát hiện khó khăn của HS. 
- Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận
+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
+ Nhóm khác bổ sung ý kiến
- Bước 4: Đánh giá hoạt động
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
- GVKL: Học lịch sử không chỉ biết được cội nguồn của tổ tiên ông cha mình, mà còn biết những gì loài người làm nên trong quá khứ để xây dựng XH ngày nay.
- GV có thể khai thác thêm mục “Kết nối với ngày nay” bằng cách đặt câu hỏi cho HS thảo luận và trả lời: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của lời căn dặn của Bác Hồ? Tại sao Bác lại chọn địa điểm tại Đền Hùng để căn dặn các chiến sĩ? Lời căn dặn của Bác có ý nghĩa gì?... 
Học lịch sử để hiểu biết về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc, và rộng hơn là của cả loài người; biết trong quá khứ con người đã sống, đã lao động để cải tạo tự nhiên, xã hội ra sao,... 
Học lịch sử giúp đúc kết những bài học kinh nghiêm vế sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống trong tương lai. 
GV mở rộng (Kết nối với ngày nay): Trước khi tiến về tiếp quản Thủ đô, Bác Hồ đã về thăm Đến Hùng. Tại Đền Giếng, trong Khu di tích Đền Hùng - nơi thờ tự các Vua Hùng, sáng 19 - 9 - 1954, Bác Hồ đã nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ thuộc Đại đoàn quân Tiên Phong. Chỉ tay lên đền, Bác hỏi: “Các chú có biết đây là nơi nào không? Đây chính là đền thờ Vua Hùng, tổ tiên chúng ta, người sáng lập nước ta. Bác cháu ta gặp nhau ở đây là rất có ỷ nghĩa. Ngày xưa, các Vua Hùng dựng nước, nay Bác cháu ta là những người giành lại đất nước”. Chính tại nơi đây, Bác Hồ đã có câu nói bất hủ: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Lời dạy của Bác không chỉ giúp ta thấy được truyền thống dựng nước và giữ nước của ông cha ta từ xưa tới nay mà còn nói lên vai trò của Sử học: Chính nhờ Sử học đã phục dựng lại quá trình lập nước thời các Vua Hùng để ngày nay chúng ta tiếp nối truyền thống đó.
C. Hoat động luyện tâp:
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về 
b. Tổ chức thực hiện:
- B1: GV chuyển giao nhiệm vụ HT: GV chia lớp thành hai nhóm, thảo luận 
? Nhà chính trị nổi tiếng của La Mã cổ đại Xi-rê-rông đã nói: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”. Em có đồng ý với nhận xét đó không? Vì sao?
? Trình bày về cách học lịch sử của bản thân: Học qua các nguồn (hình thức) nào? Học như thế nào? Em thấy cách học nào hứng thú/ hiệu quả nhấtđối với mình? Vì sao?,...
- B2: GV có thể vận dụng phương pháp tranh luận nhằm phát triển kĩ năng, tư duy phản biện của HS. Có thể hai nhóm HS sẽ đồng tình hoặc không đống tình với ý kiến đó. GV chú trọng khai thác lí do vì sao HS đồng tình hoặc không đống tình, chấp nhận cả những lí do hợp lí khác ngoài SGK hay kiến thức vừa được hình thành của HS. Cuối cùng, GV cẩn chốt lại ý kiến đúng.
- B3: Các nhóm báo cáo kết quả, thảo luận.
- B4: Đánh giá.
GVKL: GV chỉ dẫn thêm cho HS về các hình thức học tập lịch sử để đạt hiệu quả: đọc sách (SGK, sách tham khảo,...), xem phim (phim lịch sử, các băng video, hình,...) và học trong các bảo tàng, học tại thực địa,... Khi học cần ghi nhớ những yếu tố cơ bản cần xác định (thời gian, không gian - địa điểm xảy ra và con người liên quan đến sự kiện đó); những câu hỏi cần tìm câu trả lời khi học tập, tìm hiểu lịch sử. Ngoài ra, GV có thê’ lấy thêm ví dụ về các hình thức khác nữa để HS thấy rằng việc học lịch sử rất phong phú, không chỉ bó hẹp trong việc nghe giảng và học trong SGK như lâu nay các em vẫn thường làm.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập nhóm
? Em yêu thích nhất môn học nào? Nếu thích học các môn khác thì có cần học lịch sử không và định hướng để HS trả lời:
B2: HS thảo luận trả lời câu hỏi theo nhóm
B3: Các nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HT.
B4: Đánh giá
Dự kiến sản phẩm: HS trả lời được:
- Học lịch sử để biết nguồn gốc tổ tiên và rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống nên bất cứ ai cũng cần.
- Mỗi môn học, ngành học đều có lịch sử hình thành và phát triển của nó: Toán học có lịch sử ngành Toán học, Vật lí có lịch sử ngành Vật lí,... Nếu các em hiểu và biết được lịch sử các ngành nghề thì sẽ giúp các em làm tốt hơn ngành nghề mình yêu thích. Suy rộng ra, học lịch sử là để đúc rút kinh nghiệm, những bài học về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ cho hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai.
Ngày soạn: 30/8/2023
TIẾT 2, BÀI 2: DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI 
LỊCH SỬ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).
2. Năng lực
*Năng lực riêng/ đặc thù: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu(tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).
+ Khai thác một số kênh hình trong bài học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:Nhận xét được ưu nhược của mỗi loại tư liệu lịch sử
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
3. Phẩm chất:Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo Tàng .Giáo dục tinh thần trách nhiệm: biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa. Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Gi ... kéo dài hàng triệu năm và trải qua 2 giai đoạn phát triển: bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
C. Hoat động luyện tâp::
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS.
Bài tập 1: Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của nguời nguyên thuỷ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập. GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS
D. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
B2: Thực hiện nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi ở lớp và hoàn thành bài tập. HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập, viết bài.
B3: Báo cáo, thảo luận: GV hướng dẫn các em cách trả lời sau khi hoàn thành bài tập. HS làm bài tập ra giấy và thuyết trình trước lớp.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không hoàn thành bài hoặc không tham gia thảo luận (nếu có).
- Dặn dò HS ôn lại nội dung 5 bài đã học, giờ sau kiểm tra đánh giá giữa kì I.
________________________________________________
Ngày soạn: 24/10/2021
Tiết 9: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức 
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 4 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học các nội dung đã học về Bản đồ, Trái Đất, cấu tạo của Trái Đất và vỏ Trái Đất.
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.
2. Về năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực làm bài, tự khẳng định.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học để nhận định chính xác vấn đề, lên phương án và hành động giải quyết bài tập lịch sử, địa lí.. 
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí. Tái hiện kiến thức, phân tích, đánh giá, tổng hợp các sự kiện, nhận xét vận dụng các kiến thức đã học.
- Năng lực vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học: trong việc làm bài tập va trả lời các câu hỏi lịch sử, địa lí. 
3. Về phẩm chất:Trách nhiệm: Có ý thức học tập nghiêm túc; thái độ học tập bộ môn đúng đắn. Trung thực: Nghiêm túc, không gian lận trong kiểm tra thi cử.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Đề kiểm tra 
2. Học sinh: Dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1.Ổn định tổ chức lớp 
Ngày dạy
Lớp
Sỹ số
Tên HS vắng
6A
6B
6C
2. Kiểm tra bài cũ: Giấy, bút, dụng cụ học tập
3. Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung và yêu cầu giờ kiểm tra.
A. Ma trận đề kiểm tra
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Vận dụng
Vận dụng cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Vì sao phải học lịch sử
+ Quy ước của công lịch
Xác định nguồn tư liệu dựa vào hiện vật
Số câu 
Số điểm 
1c
0.25
1c
0.25
2 câu
0,5đ
5%
Xã hội nguyên thủy
+ Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? 
+ Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ trên thế giới? Việt Nam tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?
+ Tổ chúc xã hội của người nguyên thủy
+ Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta
Vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của xã hội
loài người
Số câu 
Số điểm 
1c
1đ
1c
0.25d
1
1đ
1c
0.25đ
4 câu
2,5đ
5%
Bản đồ - phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất 
Số câu
Điểm
%
- Xác định phương hướng trên BĐ dựa vào KT, VT
- Biết cách xác định tọa độ ĐL
- Hiểu được cách thể hiện ranh giới quốc gia qua KHBĐ
- Nêu được khái niệm BĐ và vai trò của BĐ trong học tập và đời sống
Vẽ, xác định được các nửa cầu, các điểm cực, KT, XĐ
Tính được khoảng cách thực tế dựa vào TLBĐ
Số câu
Số điểm
%
1
0,25đ
2,5%
3
0,75đ
7,5%
1
1, 5đ
15%
1
2,5đ
25%
1
1,0
10%
7
6,0đ
50%
 Trái Đất – Hành tinh trong hệ Mặt Trời
Số câu
Điểm
%
- Biết được Vị trí, bán kính của TĐ ; hình dạng của TĐ; hướng quay của TĐ;
-Trình bày được các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của TĐ
Số câu
Số điểm
4
1,0
1
0,25
5
1,25đ
Số câu 
Số điểm 
 Số câu 
 Số điểm
Tỉ lệ %
B. Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
1. Phần Lịch Sử(1đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1. Công lịch quy ước
A. Một thập kỷ 100 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
B. Một thập kỷ 10 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
C. Một thập kỷ 1000 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 10 năm
D. Một thập kỷ 1 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
Câu 2. Văn bia tiến sĩ đặt ở Văn Miếu Quốc tử giám thuộc nguồn tư liệu nào?
A.Tư liệu hiện vật 
B. Tư liệu chữ viết.
C. Tư liệu truyền miệng.
D. Vừa là tư liệu chữ viết vừa là tư liệu hiện vật. 
Câu 3. Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào?
A. Bầy người nguyên thủy.
B. Công xã thị tộc.
C. Thị tộc mẫu hệ.
D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc
Câu 4. Lao động đã....?
A. Tạo ra thức ăn cho người nguyên thủy
B. Giúp người nguyên thủy tiến hóa nhanh về hình dáng
C. Giúp đời sống tinh thần của người nguyên thủy phong phú hơn
D. Làm cho loài Vượn người tiến hóa dần thành người tối cổ, người tinh khôn đồng thời nó thúc đẩy xã hội loài người phát triển tiến bộ hơn.
2. Phần Địa lí (2,0điểm)
Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, theo tứ tự xa dần Mặt Trời thì Trất Đất nằm ở vị trí thứ:
 A. 2	
B. 3
C.4	
D. 5
Câu 2: Trái đất có hình dạng:
 A. Hình cầu	 B. Hình tròn	
 C. Hình vuông	 D. Hình elíp	
Câu 3: Đâu không phải là hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
A. Ngày đêm luân phiên
C. Mùa trên Trái Đất
B. Giờ trên Trái Đất
D. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
Câu 4: Trái Đất vận động tự quay quanh trục theo hướng:
A: Từ Đông sang Tây	 C. Từ Nam lên Bắc
B. Từ Bắc xuống Nam	 D. Từ Tây sang Đông
Câu 5: Bán kính của Trái Đất là:
A. 40 076 km.
B. 6378 km.
C. 510 triệu km2.
D. 149,6 triệu km.
Câu 6: Vị trí của điểm C được xác định là chỗ cắt nhau của đường kinh tuyên 120oĐ  và vĩ tuyến 10oB thì toạ độ địa lí của điểm C là:
A.  C (10oB, 120oĐ).
C.  C (10oB, 120o).
B.  C (10oN, 120oĐ).
D. C (120o T, 10oB).
Câu 7: Thông thường trên bản đồ, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, người ta dùng loại kí hiệu là: 
 A. kí hiệu điểm.    C. kí hiệu đường.
B. kí hiệu diện tích. D. kí hiệu hình học.
Câu 8: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?
A. Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc. 
B. Đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
C. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
D. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
II. PHẦN TỰ LUẬN(7 đ)
Câu 1. (1,0 điểm). Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?
Câu 2. (1 điểm). Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta?
Câu 3(1,5 điểm): Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
Câu 4 (2,5 điểm): Em hãy vẽ một vòng tròn tượng trưng cho Trái Đất và xác định đúng các vị trí sau trên vòng tròn đã vẽ: điểm cực Bắc, điểm cực Nam, đường xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.
Câu 5(1,0 điểm) : Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
C. Hướng dẫn chấm
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
1. Phần Lịch Sử (1,0điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
B
D
D
D
2. Phần Địa lý (2,0điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
A
C
D
B
A
C
D
 PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
Yêu cầu trả lời
Điểm
Câu 1.
1,0 điểm
Câu 1. (1 điểm). Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?
1,0đ
- Nguồn gốc loài người: tiến hóa từ loài vượn hình nhân (vượn người) 
0.25đ
- Vượn người à Người tối cổ à Người tinh khôn
0.25đ
- Dấu tích: xương hóa thạch, răng, công cụ lao động bằng đá.
0.25đ
- Việt Nam tìm thấy di cốt người tối cổ ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
0.25đ
Câu 2
1,0 điểm
Câu 2. (1 điểm). Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta.
1,0đ
- Về đời sống vật chất:
+ Biết ghè đẽo, mài đá làm một số công cụ lao động: rìu, cuốc, chày, bôn
+ Người tinh khôn biết làm gốm.
+ Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây.
+ Nguồn thức ăn bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi.
 0.5đ
- Về đời sống tinh thần: 
 + Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nước có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,... 
+ Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí.
+ Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn theo công cụ và đồ trang sức. Tình cảm gia đình, cộng đồng gắn bó, có đời sống tâm linh
Đời sống của người nguyên thủy còn đơn giản sơ khai, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
0.5đ
Câu 3
1,5 điểm
Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
1,5đ
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.
0,75
- Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức môn Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể hiện các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...), bản đổ được sử dụng trong quân sự.
0,75
Câu 4 2,5
điểm
Hs vẽ đúng mô hình TĐ và xác định đúng các vị trí: điểm cực Bắc, điểm cực Nam, xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.
2,0 điểm
 Cực Bắc
 cầu Bắc
KT
Gốc
 Nửa cầu Tây 
Xích đạo
 0 0
	 Nửa cầu đông
 Nửa cầu Nam
 Cực Nam
- Vẽ vòng tròn đẹp, cân đối (về đường kính so với giấy KT)
0,5đ
Học sinh điền đúng:
- Điểm cực Bắc
0,25đ
- Điểm cực Nam
0,25đ
- xích đạo
0,25đ
- Kinh tuyến gốc
0,25đ
- Nửa cầu Bắc
0,25đ
- Nửa cầu Nam
0,25đ
 - Nửa cầu Đông
0,25đ
- Nửa cầu Tây
0,25đ
Câu 5
1,0
điểm
Câu 5: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
- Tỉ lệ 1 : 5 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 5 000 000 cm (hay 50 km) ngoài thực tế.
- Trên thực tế thành phố Thái Bình tới Thủ đô Hà Nội là :
3,5 cm X 5 000 000 = 17500000 cm = 175 km
1,0
Chỉ cho điểm tối đa khi thực hiện bước giải thích ý nghĩa của tỉ lệ 1 : 5 000 000 và đổi đơn vị ngoài thực tế ra km
* Củng cố : Giáo viên thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
* Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị trước bài mới
.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_ch.doc