Giáo án Ngữ văn 7 (Cánh diều)
BÀI MỞ ĐẦU
Môn: Ngữ văn 7- Sách Cánh diều
TIẾT 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ HÌNH THỨC, BỐ CỤC VÀ CÁC NỘI DUNG CỦA CUỐN SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được hình thức và nội dung của cuốn sách Ngữ văn 7.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 7 (Cánh diều)

BÀI MỞ ĐẦU Môn: Ngữ văn 7- Sách Cánh diều TIẾT 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ HÌNH THỨC, BỐ CỤC VÀ CÁC NỘI DUNG CỦA CUỐN SÁCH I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS hiểu được hình thức và nội dung của cuốn sách Ngữ văn 7. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học. 3. Phẩm chất: - Co ý thức, chăm chỉ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề về cảm nhận cuốn sách Ngữ văn 7. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa cuốn sách Ngữ văn 7 giới thiệu cho HS và đặt câu hỏi: Em đã có cuốn sách Ngữ văn 7 chưa? So với cuốn sách Ngữ văn 6 đã học, em thấy cuốn sách năm nay có gì khác biệt không? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ của bản thân. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận của bản thân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi HS - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn 7. a. Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn 7. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ cuốn sách từ bìa, đến Lời nói đầu, sau đó, lướt nhanh các bài học bên trong và xem phần cuối sách, nhất là Mục lục. - GV đặt câu hỏi: + Sách Ngữ văn 7 có hình thức và bố cục như thế nào? + Theo em, tại sao chúng ta phải làm quen với sách này? Làm quen sẽ có tác dụng gì cho việc học tập? - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng 1. Ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn 7. - Bìa sách vừa có minh họa cho văn xuôi, vừa có minh họa cho thơ; vừa có minh họa văn học Việt Nam và văn học nước ngoài; tập 1 tập trung nhân vật nam, tập 2 tập trung nhân vật nữ. à tính hài hòa, cân đối. Hoạt động 2: Tìm hiểu bố cục cuốn sách Ngữ văn 7 a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 7. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc nhanh Bài Mở đầu và xác định bài học có những mục lớn, nhỏ nào? - Từ bố cục ấy, GV yêu cầu HS nhận xét: Bài học này sẽ cung cấp đề cho người học những nội dung lớn nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng 2. Nội dung sách Ngữ văn 7 1. Học đọc 1.1. Đọc hiểu văn bản văn học - Đọc hiểu văn bản truyện - Đọc hiểu văn bản thơ - Đọc hiểu văn bản kí 1.2. Đọc hiểu văn bản nghị luận 1.3. Đọc hiểu văn bản thông tin 1.4. Thực hành tiếng Việt 2. Học viết 3. Học nói và nghe 3. Cấu trúc của sách Ngữ văn 7 - Giới thiệu cấu trúc mỗi bài học trong sách Ngữ văn 7. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc sách giáo khoa. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Đọc trước phần Học đọc. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập bài cũ: Xem lại cấu trúc sách giáo khoa, tìm hiểu các bài sẽ học trong chương trình. + Tìm hiểu trước các văn bản đọc hiểu. Ngày soạn:// Ngày dạy:// TIẾT 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS hiểu được khái niệm, nội dung chính của các thể loại văn học trong chương trình. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học. 3. Phẩm chất: - Co ý thức, chăm chỉ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV đặt câu hỏi: Em có thích đọc các sách, truyện văn học không? Em yêu thích thể loại nào? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nêu suy nghĩ của mình. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cách đọc hiểu văn học văn học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thể loại văn bản văn học. a. Mục tiêu: Nắm được các thể loại văn bản văn học. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và thảo luận theo nhóm các nội dung sau: + Nhóm 1: Sách văn 7 hưóng dẫn em đọc những thể loại truyện nào chưa học ở lớp 6? Em thấy văn bản truyện nào hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? Nhận xét khái quát chung về đề tài, chủ đề của cả nhóm bài thể loại truyện. + Nhóm 2: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại thơ nào chưa học ở lớp 6? Em thấy văn bản thơ nào hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? Nhận xét khái quát chung về đề tài. chủ đề của cả nhóm bài thể loại thơ + Nhóm 3: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại kí nào chưa học ở lóp 6? Em thấy văn bản kí nào hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? Nhận xét khái quát chung về đề tài, chủ đề của cà nhóm bài thể loại kí. - GV yêu cầu HS lập bảng so sánh sự khác nhau về các thể loại đã học ở lớp 6 và sẽ học ở lớp 7. - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - GV bổ sung: Các tác phẩm đã học hoặc đã đọc ở các lớp dưới cũng có đề tài, chủ đề giống nhau như tình mẫu tử sâu nặng (Về thăm mẹ - Đinh Nam Khương; À ơi tay mẹ - Bình Nguyên) 1. Đọc hiểu văn bản truyện - Các thể loại truyện: + Truyện ngắn + Tiểu thuyết + Truyện khoa học viễn tưởng + Truyện ngụ ngôn - Nội dung: + Viết về tình yêu thương, lòng cảm thông, sự vị tha + Các tác phẩm khoa học viễn tưởng, được hư cấu dựa trên thành tựu của khoa học và công nghệ. + Các triết lí sâu sắc, những bài học từ trong cuộc sống. 2. Đọc hiểu văn bản thơ - Các thể loại thơ: + Thơ bốn chữ + Thơ năm chữ - Nội dung: + Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước. 3. Đọc hiểu văn bản kí - Các thể loại: + Tùy bút + Tản văn - Nội dung: bày tỏ những suy nghĩ, cảm nhận của tác giả về cảnh vật, sự việc Ngữ văn 6 Ngữ văn 7 Truyện - Truyền thuyết và cổ tích - Truyện đồng thoại - Truyện ngắn Truyện - Tiểu thuyết và truyện ngắn - Truyện khoa học viễn tưởng - Truyện ngụ ngôn Thơ - Thơ lục bát - Thơ có yếu tố tự sự Thơ - Thơ bốn chữ, năm chữ - Thơ tự do Kí - Hồi kí - Du kí Kí - Tùy bút - Tản văn C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS đọc các văn bản trong thể loại mình vừa tìm hiểu để hiểu rõ hơn các đặc trưng thể loại. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Đọc trước phần đọc hiểu văn bản nghị luận, văn bản thông tin và rèn luyện tiếng Việt. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập bài cũ: Xem lại cấu trúc sách giáo khoa, tìm hiểu các bài sẽ học trong chương trình. + Tìm hiểu trước các văn bản đọc hiểu. Ngày soạn:// Ngày dạy:// TIẾT 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN, VĂN BẢN THÔNG TIN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS hiểu được đặc điểm hình thức, nội dung các thể loại văn bản nghị luận, văn bản thông tin. - Nắm được các nội dung tiếng Việt và thực hành bài tập. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học. - Năng lực thảo luận, tổng hợp ý kiến về các nội dụng bài học. 3. Phẩm chất: - Co ý thức, chăm chỉ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo ... ng tính chân thực của câu chuyện. Vì nhân vật kể chuyện là người trong cuộc, trực tiếp chứng kiến từ đầu đến cuối. Tâm trạng của nhân vật Phrăng qua đó cũng được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc. - Bố cục: + Phần 1 (Từ đầu tới mà “vắng mặt em”): Khung cảnh trước buổi học + Phần 2 (Tiếp đến “cuối cùng này”): Diến biến buổi học cuối cùng + Phần 3 (còn lại): Khung cảnh kết thúc buổi học Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật trong văn bản Buổi học cuối cùng. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Buổi học cuối cùng. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Buổi học cuối cùng. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khung cảnh trước lúc bắt đầu buổi học Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc phần (1) của văn bản và trả lời câu hỏi: + Tìm những chi tiết miêu tả quang cảnh thiên nhiên. + Cậu bé Phrăng cảm nhận thấy sự khác lạ ở người dân và không khí lớp học như thế nào? Điều đó gợi ra cho em suy nghĩ gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin tác giả trong SGK, tóm tắt ý chính. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật thầy giáo Ha-men Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, yêu cầu HS làm việc theo nhóm: + Trong buổi học cuối cùng thầy Ha Men được miêu tả như thế nào? Tại sao thầy lại ăn mặc đẹp như vậy? + Tìm các chi tiết thể hiện thái độ và lời nói của thầy ra sao? + Em hiểu câu nói của thầy Ha-men như thế nào? + Em nhận thấy trong phút cuối buổi học có những âm thanh nào? Em có suy nghĩ gì về 3 thứ âm thanh ấy? + Thầy viết “ Nước Pháp muôn năm” tô đậm trên bảng thể hiện điều gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật cậu bé Phrăng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS theo dõi tiếp văn bản. - GV yêu cầu HS tìm hiểu tâm trạng, suy nghĩ của cậu bé Phrăng qua các giai đoạn: Nhóm 1: Tìm hiểu tâm trạng Phrăng trên đường đến trường + Cảnh vật chú bé Phrăng đến trường được miêu tả như thế nào? Phrăng quan sát, cảm nhận bằng những giác quan nào? + Nhận xét về nghệ thuật miêu tả ở đoạn này? + Trong cảnh vật tương đẹp như vậy tâm trạng Phrăng ra sao? Bộc lộ qua hành động, suy nghĩ nào? Nhóm 2: Tâm trạng của Phrăng khi đến trường + Khi đến trường chú bé Prăng cảm nhận quang cảnh lớp học ra sao? + Bước vào chỗ của mình Phrăng quan sát thấy điều gì? + Em hãy chỉ ra nghệ thuật được sử dụng ở đoạn này? Nhóm 3: Tâm trạng của Phrăng trong buổi học cuối cùng + Trong buổi học cuối cùng này tâm trạng của chú bé Phrăng có thay đổi không? Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó? + Trong lúc thầy giáo giảng bài, thái độ của Phrăng ra sao? Theo em tại sao Phrăng lại có thái độ ấy? + Tác giả đưa âm thanh ấy khi cả lớp đang viết bài có ý nghĩa gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc lại bài thơ và suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về nghệ thuật và nội dung của văn bản. - GV đặt thêm câu hỏi: Theo em, tên bài thơ Buổi học cuối cùng có ý nghĩa như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. II. Đọc hiểu văn bản 1. Khung cảnh trước lúc bắt đầu buổi học - Khung cảnh: + Trời ấm áp. + Sáo hót ven rừng. è Quang cảnh tươi sáng, đẹp đẽ, thích hợp để dạo chơi. Khung cảnh như đang mời gọi Phrăng. - Có nhiều người đang tập trung trước bảng cáo thị ở trụ sở xã – nơi truyền đi những tin tức chẳng lành => Dấu hiệu báo một điều không mong muốn sắp xảy đến. - Không khí lớp học: + Thông thường: ồn ào tiếng đọc bài, tiếng gõ thước của thầy giáo. + Hôm đó: lặng im, mọi người ngồi vào chỗ, thầy Ha-men thật dịu dàng. => Sự khác thường ở trụ sở xã và không khí lớp học báo hiệu những biến cố sắp xảy ra. 2. Khung cảnh buổi học a. Nhân vật thầy Ha-men - Trang phục: + Mặc chiếc áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục, diềm lá sen gấp nếp mịn. + Đội cái mũ tròn bằng lụa đen thêu. à Trang phục đẹp đẽ, trang trọng nhằm tôn vinh buổi học cuối cùng. - Thái độ: không giận dữ như mọi hôm, hiền từ, dịu dàng. - Lời nói: + Ân cần, dịu dàng + Kiên nhẫn giảng bài + Giảng giải về ý nghĩa của tiếng Pháp. => Đó là ngôn ngữ hay nhất thế giới. Thầy Ha-men nói về ngôn ngữ dân tộc với sự tự hào, ngợi ca. - Thầy Ha-men là người thầy đáng kính có tình cảm nồng nàn yêu nước, yêu tiếng mẹ đẻ. Cần phải giữ gìn ngôn ngữ dân tộc vì “khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù” b. Nhân vật cậu bé Phrăng - Trước đây: Vốn lười học, ham chơi, không ý thức được trách nhiệm của bản thân. * Trên đường tới trường: + Trời ấm, trong trẻo + Tiếng sáo hốt ven rừng trên đồng cỏ lính Phổ đang tập - Nghệ thuật: Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình. - Tâm trạng: Chán học ham chơi nhưng đã ý thức được việc đến trường. * Khi đến trường: - Lớp học: + Thông thường: ồn ào như vỡ chợ + Hôm nay: Lặng ngắt, y như buổi sáng chủ nhật. - Mọi người: + Thầy mặc lễ phục, trang trọng, dịu dàng + Dân làng lặng lẽ buồn rầu. - Nghệ thuật quan sát, miêu tả, so sánh. à Quang cảnh sân trường và không khí lớp học trang trọng khác thường * Tâm trạng Phrăng trong buổi học cuối cùng: + Ngạc nhiên: + Choáng váng, sững sờ + Tự giận mình , đau lòng + Lúng túng, lòng rầu rĩ không dám ngẩng đầu lên. + Nuối tiếc, ân hận về sự lười hác học tập, ham chơi của mình lâu nay. III. Tổng kết 1. Nội dung - Thầy Ha-men: Thầy giáo yêu nước: nghiêm khắc nhưng mẫu mực, truyền đạt cho hs tình yêu nước và tiếng nói dt - Phrăng: Ham chơi nhưng cuối cùng đã hiểu được ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc minh. 2. Nghệ thuật: - Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất - Xây dựng tình huống truyện độc đáo - Miêu tả tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, hành động, ngoại hình. - Ngôn ngữ tự nhiên, câu văn biểu cảm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Buổi học cuối cùng đã học. b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức trò chơi, HS tham gia trả lời các câu hỏi Trắc nghiệm sau: Câu 1: An -Phông xơ Đô đê là nhà văn nước nào ? A.Đức B. Ý C.Pháp D.Nga. Câu 2: Câu chuyện xảy ra trong khoảng thời gian nào? A. Chiến tranh thế giới chiến thứ nhất (1914- 1918) B. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939- 1945) C. Chiến tranh chống đế quốc Mĩ cuối thế kỉ XX D. Chiến tranh Pháp- Phổ cuối thế kỉ XIX Câu 3: Truyện kể bằng lời nhân vật nào ? A.Nhân vật Phrăng B.Thầy Ha -men . C.Cụ già Hô -de . D. Những người dân làng Câu 4: Em hiểu như thế nào về nhan đề " Buổi học cuối cùng" ? A. Buổi học cuối cùng của một học kì. B. Buổi học cuối cùng của một năm học. C. Buổi học cuối cùng của môn tiếng Pháp. D. Buổi học cuối cùng của cậu bé Phrăng trước khi chuyển đến ngôi trường mới. Câu 5: Chân lí được nêu ra trong truyện Buổi học cuối cùng là gì? A. Tình thầy trò là cao quý nhất, không có gì có thể thay đổi được thứ tình cảm quý báu ấy. B. Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù. C. Nếu một dân tộc mà mọi người dân đều có lòng yêu nước thì dân tộc đó sẽ không bao giờ rơi vào vòng nô lệ. D. Tình yêu quê hương, đất nước phải được thể hiện trước tiên qua tình yêu chữ viết và tiếng nói. Câu 6: Tác giả xây dựng thành công hai nhân vật chính trong truyện Buổi học cuối cùng là nhờ vào: A. Miêu tả ngoại hình, cử chỉ, lời nói và tâm trạng của họ. B. Cho nhân vật tự nói lên suy nghĩ của mình. C. Tạo ra nhiều chi tiết biểu cảm cho nhân vật thể hiện tình cảm. D. Đề cao giá trị của tiếng Pháp đối với người đọc. Câu 7: Ý nào sâu đây không đúng với suy nghĩ, tâm trạng của Phrăng ? A. Mải chơi, sợ thầy kiểm tra bài nên muốn trốn học. B. Xấu hổ, ân hận và thấm thía trước lỗi lầm của mình, muốn sửa chữa nhưng đã muộn. C. Thương và kính yêu thầy. D. Vui vẻ khi từ nay không phải học tiếng Pháp nữa. Câu 8: Giá trị cao cả của truyện Buổi học cuối cùng là gì? A. Thể hiện tinh thần chống chiến tranh xâm lược. B. Thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là yêu tiếng nói dân tộc. C. Lên án những nhà lãnh đạo nước Pháp trong việc nhượng đất đai cho nước Phổ. D. Đề cao tình thầy trò và lòng gắn bó với mái trường thân yêu. Câu 9: Đúng nào nói đúng tâm trạng thầy giáo Ha-men trong buổi học cùng? A. Bình tĩnh và tự tin B. Đau đớn và rất xúc động C. Bình thường như những buổi học khác D. Tức tối, căm phẫn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc câu hỏi và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức. Đáp án: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C D A C B A D B B D D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Buổi học cuối cùng để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn nêu ấn tượng về một nhân vật, chi tiết mà em thích trong văn bản .Buổi học cuối cùng c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Trong truyện Buổi học cuối cùng, em thích nhất nhân vật hoặc chi tiết, hình ảnh nào? Hãy viết đoạn văn (6 – 8 dòng) giải thích lí do vì sao em thích. - GV hướng dẫn HS: đoạn văn có thể nêu lên một số ý sau Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2- 3 HS trình bày đoạn văn của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp. Chấm điểm cho bài văn đạt yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập lại bài Buổi học cuối cùng. + Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 26
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_canh_dieu.docx