Giáo án Địa lí Lớp 6 - Học kì 2

Tiết 19-Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

 - HS nắm được khái niệm khoáng vật ,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản.

 - Biết phân loại khoáng sản theo công dụng.

 - Hiểu biết về khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.

2 . Kĩ năng:Rèn kĩ năng quan sát,nhận biết.

3. Thái độ: giáo dục ý thức học tập bộ môn.

4. Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ

II. Chuẩn bị:

 GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, hộp mẫu khoáng sản

HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài

III. Tổ chức các hoạt động học :

1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

a. HĐ khởi động:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

 

doc 90 trang Đức Bình 23/12/2023 5100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 6 - Học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí Lớp 6 - Học kì 2

Giáo án Địa lí Lớp 6 - Học kì 2
NS: 08/01
ND:
Tiết 19-Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 - HS nắm được khái niệm khoáng vật ,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản.
 - Biết phân loại khoáng sản theo công dụng.
 - Hiểu biết về khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
2 . Kĩ năng:Rèn kĩ năng quan sát,nhận biết.
3. Thái độ: giáo dục ý thức học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ 
II. Chuẩn bị:
	GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, hộp mẫu khoáng sản
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học :
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:	
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu các loại khoáng sản
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
 HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu: Gợi cho hs những kiến thức liên quan tới khoáng sản, tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : Kể tên 1 số khoáng vật và đá mà em biết? Chúng được hình thành như thế nào?
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Kể tên 1 số khoáng vật và đá mà em biết? Chúng được hình thành như thế nào?
 Hoạt động 2:Hình thành kiến thức: 
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
* Mục tiêu:HS nắm được khái niệm khoáng vật ,đá,khoáng sản là gì? Phân loại k sản
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi SGK để trả lời các câu hỏi của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Khoáng sản là gì ?
? Qua bảng PLks hãy cho biết KS phân thành mấy loại ?
=> Có 3 loại .
? Cho biết KS nào thuộc nhóm KS năng lượng ,KS kim loại ,phi kim ?
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức.
* Mục tiêu:HS nhận biết thế nào là mỏ khoáng sản nguyên nhân hình thành. Hiểu biết về khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi SGK để trả lời các câu hỏi của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Thế nào là mỏ KS ?
? Các mỏ KS hình thành từ nguyên nhân nào ?
? Thế nào là mỏ nội sinh ?
? Thế nào là mỏ ngoại sinh ?
? Vậy các mỏ KS có vai trò như thế nào?
? Hãy kể các tác dụng của KS trong đời sống?
? Vấn đề khai thác và sử dụng KS ra sao ?
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
GV: Khi ta nói đến mỏ sắt,đồng không có nghĩa ta lấy chúng về sử dụng được ngay .Bởi vì trong đất các nguyên tố đó chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ phân tán khi chúng tập trung tỉ lệ cao gọi là mỏ KS.
 Ví dụ quặng sắt ---40 --60% sắt
GV: Đọc nguồn gốc các mỏ KS
1. Các loại khoáng sản :
a- Khoáng sản là gì ?
 Những khoáng vật và đá có ích, được con ngơpì khai thác,sở dụng được gọi là khoáng sản.
 b- Phân loại khoáng sản :
 Dựa theo tính chất và công dụng KS được chia thành 3 nhóm:
 + KS năng lượng .
 + KS lim loại .
 + KS phi kim .
2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
- Mỏ khoáng sản: là nơi tập trung nhiều KS có khả năng khai thác.
- Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực, do mắc ma phun trào.
 Ví dụ mỏ sắt ,mỏ đồng
- Mỏ ngoại sinh là các mỏ được hình thành do quá trình ngoại lực: phong hoá, tích tụ .
 VD:Mỏ than,dầu khí.
- Khai thác phải hợp lí .
- Sử dụng tiết kiệm ,hiệu quả
HĐ 4: HĐ vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng trả lời câu hỏi sau
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành: 
 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Cho biết các mỏ khoáng khoáng sản sau: vàng, bạc, than, thiếc, cao lanh, chì, đá vôi, đồng kẽm, mỏ khoáng sản nào là nội sinh, ngoại sinh
? Liên hệ nước ta trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này.
 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
 + Nghe yêu cầu.
 + Trình bày cá nhân.
 - GV chốt:
HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng:
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành: 
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 
 ? kể tên 1 số khoáng sản ở địa phương em. 
 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
 + Đọc yêu cầu.
 + Về nhà suy nghĩ trả lời. 
NK: 10/01
NS: 09/01
ND:
Tiết 20-Bài 16: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN.
 I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
 - HS nắm được thành phần,khái niệm đường đồng mức.
 - Biết đo, tính độ cao dựa vào bản đồ,xác định các dạng địa hình dựa vào đường đồng mức.
2. Kỹ năng: Biết đọc bản đồ có tỉ lệ lớn dựa vào đường đồng mức.
3. Thái độ:Giáo dục yêu thích bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ 
II. Chuẩn bị:GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, sgk+ hộp mẫu k sản.
 HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:	
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu bài tập 1 
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu bài tập 2
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
 HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu: Gợi cho hs những kiến thức liên quan nắm được thành phần, khái niệm đường đồng mức; xác định các dạng địa hình tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : GV: treo bản đồ Địa hình VN : quan sát trên bản đồ cho biết các khu vực có địa hình giống nhau không? Vì sao
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
 GV: treo bản đồ Địa hình VN : quan sát trên bản đồ cho biết các khu vực có địa hình giống nhau không? Vì sao
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức: 
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
* Mục tiêu: Thành phần,khái niệm đường đồng mức.
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 1 SGK
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Đường đồng mức là đường như thế nào?
? Nhìn vào đường đồng mức dựa vào đâu mà biết được các dạng và độ cao địa hình ?
 - Dựa vào độ màu, khoảng cách các đường đồng mức 
 -Nhìn vào trị số xác định vào độ cao của các điểm.
- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
* Mục tiêu: Thành phần,khái niệm đường đồng mức.
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2 SGK
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Xác định trên lược đồ Hình 44: Hướng từ đỉnh núi A1 đến A2 ?
? Sự chênh lệch về độ cao của 2 đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu ?
? Dựa vào đường đồng mức xác định độ cao của đỉnh A1, A2 Và điểm B1,B2,B3?
 ? Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách đường chim bay từ đỉnh A1 đến A2?
? Quan sát đường đồng mức ở 2 sườn Đông và Tây của đỉnh A1, Sườn nào dốc hơn? tại sao?
 Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức 
* Bài tập 1:
- Đường đồng mức là những đường nối tất cả các điểm có cùng một đọ cao tuyệt đối .
- Dựa vào đường đồng mức biết được độ cao tuyệt đối của các điểm & đặc điểm hình dạng và độ cao địa hình như: Độ dốc , hướng nghiêng ...
* Bài tập 2: Dựa vào đường đồng mức tìm các điểm của địa hình trên bản đồ :
- Hướng nuí từ A1 đến A2 là hướng Tây- Đông .
 - Sự chênh lệch về độ cao của 2 đường đồng mức là: 100m 
 - Đỉnh A1= 900m, A2=700m.
 +Điểm B1 =500m.
 + điểm B2 =650m.
 + Điểm B3= 550m.
 Khoảng cách chim bay từ đỉnh A1 đến A2 đo được : 7,5 cm.
Cứ 1cm=1km. Vậy từ đỉnh A1 đến A2 =7,5 km.
 - Đỉnh A1, Sườn phía tây dốc, phía đông thoải.
Vì : Các đường đồng mức ở sườn phía Tây sát nhau, Sườn phía đông thưa hơn
HĐ 4: HĐ vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng làm bài tập
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành: 
 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
 Hoàn thành bài thực hành vào vở và bài tập
 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
 + Nghe yêu cầu.
 + Trình bày cá nhân
HĐ 5: Dặn dò
* Mục tiêu: HS có ý thức tìm hiểu bài trước giờ lên lớp
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Cách tiến hành: 
 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Đọc và tìm hiểu câu hỏi trong bài 17 lớp vỏ khí
 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
 + Nghe yêu cầu.
 + Thực hiện yêu cầu
IV. Rút kinh nghiệm:
NK: /01
NS: 16/01
ND: 
Tiết 21-Bài 17: LỚP VỎ KHÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được thành phần của lớp vỏ khí, biết vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí. Vai trò của lớp ozôn trong tầng bình lưu.
- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng lạnh, lục địa, đại dương.
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng lớp của lớp vỏ khí. Vẽ bản đồ tỉ lệ thành phần của không khí.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ 
II.Chuẩn bị:
	GV: : Lập kế hoạch dạy học, tài liệu ,tranh lớp vỏ khí
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:	
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1 Tìm hiểu thành phần của không khí
- Phương phá ... nh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động 
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên: giao nhiệm vụ cho hs 
Gv giao nhiệm vụ cho hs 
Tìm hiểu qua sách báo một số động vật ngủ đông, di cư theo mùa
- Học sinh tiếp nhận 
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: nhận nhiệm vụ và thực hiện theo đề án và báo cáo vào giờ học sau
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: 
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
IV. Rút kinh nghiệm
NK: 18/4
Ngày soạn: 25/04 ND: A B C
Tiết 34
 ÔN TẬP HỌC KỲ II
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Giúp Hs khái quát hóa và hệ thống hóa cá kiến thức đã học từ bài 15 đến bài 25, qua đó củng cố các kiến thức đã học cho HS.
- Để chuẩn bị làm bài kiểm tra học kì II.
2. Kỹ năng: 
- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.
3.Thái độ: 
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1. Giáo viên:Bản đồ thế giới, hệ thống câu hỏi và đề cương đáp án theo trọng tâm câu hỏi.
2. Hs: Ôn tập kiến thức tư đầu HK II. 
III. PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, đàm thoại, nhóm nhỏ.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra bài cũ trong giờ ôn tập.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 
Hoạt động 1: Nhắc lại các đơn vị kiến thức đã học từ đầu học kỳ II ?
(Các mỏ khoáng sản, lớp vỏ khí, thời tiết khí hậu, khí áp và gió trên trái đất, sông và hồ, biển và đại dương)
- Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm nhắc lại một nội dung kiến thức đã học.
Các nhóm cử đại diện trình bày.
Gv chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2 : Bài tập
Gv đưa ra một số bài tập y/c Hs thực hiện. Các dạng bài tập đã học về tính lượng mưa trong năm, nhiệt độ TB ngày, TB năm. Bài tập vẽ mô hình Trái Đất, thể hiện các nội dung về khí áp, đới khí hậu.
Hoạt động 3: 
- GV: Đưa ra hệ thống các câu hỏi ôn tập cho HS.
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
I. Lý thuyết
1. Các mỏ khoáng sản:
- Khái niệm khoáng sản: là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích, được con người khai thác, sử dụng.
- Phân loại khoáng sản theo tính chất và công dụng: 3 loại 
+ Năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt,...
+ Kim loại (đen và màu): sắt, mangan, đồng, chì, ....
+ Phi kim loại: apatit, thạch anh, muối, kim cương,... 
- Phân biệt các mỏ khoáng sản nội và ngoại sinh:
2. Lớp vỏ khí:
- Cấu tạo của lớp vỏ khí: 3 tầng
+ Tầng đối lưu: (...)
+ Tầng bình lưu: (...)
+ Các tầng cao của khí quyển: (...)
- Nguyên nhân hình thành các khối khí và đặc điểm:
3. Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí:
- Khái niệm và sự khác nhau của thời tiết, khí hậu:
- Cách đo nhiệt độ không khí; cách tính nhiệt độ TB.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ của không khí. 
5. Khí áp và gió trên Trái Đất:
- Khái niệm khí áp, các đai khí áp.
- Có 3 loại gió chính (thổi thường xuyên) trên Trái Đất: gió Tín phong (Mậu Dịch), gió Tây ôn đới, gió Đông Cực.
+ Gió tín phong: là gió thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc, Nam (Các đai áp cao chí tuyến) về xích đạo (Đai áp thấp xích đạo)
 Hướng gió: Nửa cầu Bắc hướng Đông Bắc; nửa cầu Nam hướng Đông Nam
+ Gió Tây ôn đới: là gió thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc, Nam (Các đai áp cao chí tuyến) lên khoảng vĩ độ 600 Bắc, Nam (Đai áp thấp ôn đới)
 Hướng gió: Nửa cầu Bắc hướng Tây Nam; nửa cầu Nam hướng Tây Bắc
+ Gió Đông cực: là gió thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc, Nam (Cực Bắc, Nam) về khoảng vĩ độ 600 Bắc, Nam (Đai áp thấp ôn đới)
 Hướng gió: Nửa cầu Bắc hướng Đông Bắc; nửa cầu Nam hướng Đông Nam
6. Các đới khí hậu:
- Tương ứng với 5 vành đai nhiệt là 5 đới khí hậu: 1đới nóng, 2 đới ôn hoà, 2 đới lạnh.
a. Đới nóng (Nhiệt đới)
- Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
- Đặc điểm: Quanh năm có góc chiếu ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu trong năm chênh lệch nhau ít. 
+ Lượng nhiệt hấp thụ tương đối nhiều nên quanh năm nóng. 
+ Gió thổi thường xuyên: Tín phong. 
+ Lượng mưa TB: 1000mm đến trên 2000mm
b. Hai đới ôn hòa (Ôn đới)
- Giới hạn: từ chí tuyến Bắc, Nam đến vòng cực Bắc, Nam.
- Đặc điểm: Lượng nhiệt nhận được TB, các mùa thể hiện rõ rệt trong năm. 
+ Gió thổi thường xuyên: Tây ôn đới. 
+ Lượng mưa TB: 500 đến trên 1000mm.
c. Hai đới lạnh (Hàn đới)
- Giới hạn: từ 2 vòng cực Bắc, Nam đến 2 cực Bắc, Nam.
- Đặc điểm: Khí hậu giá lạnh, có băng tuyết hầu như quanh năm. 
+ Gió Đông cực thổi thường xuyên.
+ Lượng mưa TB dưới 500mm.
7. Sông và hồ
- Sông là dòng nước chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.
- Lưu vực sông: là vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho một con sông.
- Hệ thống sông: dòng sông chính cùng với các phụ lưu và chi lưu hợp lại với nhau.
- Hồ là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trên bề mặt lục địa.
8. Biển và đại dương
- Độ muối của nước biển từ 33 – 35‰
° Nước biển có 3 hình thức vận động
a. Sóng:
- Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương.
- Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ yếu là gió. Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.
b. Thủy triều:
- Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa. (hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kì)
- Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
- Có 2 loại: triều cường và triều kém.
c. Các dòng biển: 
- Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt, tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương.
- Nguyên nhân: chủ yếu là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, Tây ôn đới,...
- Có hai loại dòng biển: nóng và lạnh.
+ Dòng biển nóng: chảy từ vùng vĩ độ thấp lên các vùng vĩ độ cao.
+ Dòng biển lạnh: chảy từ vùng vĩ độ cao về các vùng ví độ thấp.
- Các dòng biển có ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu các vùng ven biển mà chúng đi qua: nơi có dòng biển nóng đi qua nhiệt độ cao và mưa niều hơn nơi có dòng biển lạnh đi qua.
II. Bài tập
Ở Sơn Tây, người ta đo nhiệt độ lúc 5h được 220C, lúc 13h được 320C, lúc 21h được 210C. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là bao nhiêu ? Hãy nêu cách tính
 - Làm các dạng bài tập trong Sgk, SBT.
III .Hệ thống các câu hỏi
Câu 1: Thời tiết và khí hậu khác nhau ở điểm nào?
Câu 2: Cách tính nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ TB năm?
Câu 3: Khí áp là gì? Sự phân bố các đai khí áp?
Câu 4 : Đặc điểm các loại gió chính trên Trái Đất?
Câu 5: Các đường chí tuyến? Các vòng cực? Các vành đai nhiệt?
Câu 6: Đặc điểm của 5 đới khí hậu trên trái đất? 
Câu 7 : Thế nào là sông và hồ ? Sông và hồ giống và khác nhau ở điểm nào?
Câu 9: Nước biển có những hình thức vận động nào?Trình bày khái niệm và đặc điểm của các hình thức vận động đó?
Câu 10: Nguyên nhân hình thành sóng, thủy triều và dòng biển?
4. Củng cố:
 - Giáo viên nhắc lại kiến thức của bài ôn tập. Nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm.
5. Hướng dẫn về nhà
Về nhà soạn đề cương ôn tập. Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra học kỳ 2.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày kí duyệt : 26/4 
Tiết 35
KIỂM TRA HỌC KỲ II
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:
1. Kiến thức:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.
 - Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung trong chương trình học kỳ II.
2. Kĩ năng:
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục.
- Rèn kĩ năng tính toán, vẽ mô hình Trái Đất.
- KNS: Rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề.
3. Thái độ: Tự tin khi làm bài.
 II. PHẠM VI – YÊU CẦU:
- Từ bài 15 đến bài 25.
- Không trao đổi và không sử dụng tài liệu.
 III. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1. Giáo viên: Xây dựng ma trận đề, đáp án và biểu điểm và đề bài cho từng Hs.
2. Học sinh: Chuẩn bị kĩ bài, giấy kiểm tra, đồ dùng cần thiết.
IV. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Phát đề kiểm tra:
4. Củng cố- Nhắc nhở HS kiểm tra lại bài trước khi thu bài.
- Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày kí duyệt : 03/5
Mã đề 393
PHÒNG GD & ĐT KIM BẢNG
TRƯỜNG THCS ĐẠI CƯƠNG
KIEM TRA HOC KI II - NĂM HỌC 2018 - 
MÔN ĐỊA LÝ – 6
Thời gian làm bài : 45 Phút 
Câu 1: Nguyên nhân nào sinh ra sóng:
	A. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất. 
	B. Chủ yếu là do gió sinh ra.
	C. Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời. 
	D. Do động đất ngầm dưới đáy biển.
Câu 2: Ở Hà Nội, người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ được 200C, lúc 13 giờ được 240C và lúc 21 giờ được 220C. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó ở Hà Nội là bao nhiêu?
	A. 200C	B. 240C	C. 220C	D. 660C
Câu 3: Các tầng khí quyển xếp theo thứ tự từ mặt đất trở lên :
	A. Bình lưu , đối lưu , tầng cao khí quyển
	B. Đối lưu , tầng cao khí quyển , bình lưu
	C. Bình lưu , tầng cao khí quyển , đối lưu
	D. Đối lưu , bình lưu , tầng cao khí quyển
Câu 4: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí là: 
A. Nhiệt độ
	B. Độ ẩm 
	C. Áp suất
	D. Thể tích
Câu 5: Cát, sỏi, đá vôi thuộc nhóm:
	A. Không phải là khoáng sản	B. Khoáng sản kim loại
	C. Khoáng sản phi kim loại	D. Khoáng sản năng lượng
Câu 6: Dựa vào tính chất và công dụng, các khoáng sản được chia thành mấy nhóm?
	A. 3	B. 2	C. 5	D. 4
Câu 7: Độ cao của núi so với mực nước biển là:
	A. Trên 1000m	B. Trên 500m	C. Trên 200m D. Trên 100m
Câu 8: Tầng không khí gần mặt đất, có độ cao trung bình đến 16 km là :
	A. Tầng bình lưu 
	B. Các tầng cao của khí quyển
	C. Tầng đối lưu 
	D. Tầng Ô zôn.
Câu 9: Trong không khí, khí ôxi chiếm:
	A. 1% 	B. 21% 	C. 50%	D. 78%
Câu 10: Không khí nóng lên là do:
	A. Các tia bức xạ Mặt Trời đốt nóng bề mặt đất, sau đó bức xạ lại làm nóng không khí.
	B. Các tia bức xạ Mặt Trời( tia nắng) đốt nóng không khí.
	C. Năng lượng trong lòng đất thoát ra từ các trận núi lửa đã làm nóng không khí 
	D. Do các trận cháy rừng.
Câu 11: Loại gió nào thổi thường xuyên trên bề mặt Trái Đất?
A. Gió Đông Cực.
	B. Gió Tây Ôn Đới
C. Gió Tín Phong. 
	D. Câu A,B,C đúng
Câu 12: Gió là sự chuyển động của không khí từ
	A. Từ lục địa ra biển 
	B. Từ biển vào lục địa
	C. Nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp 
	D. Nơi có khí áp thấp về nơi có khí áp cao
 Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (4 điểm) Trình bày khái niệm sông là gì? Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi ở nước ta? 
Câu 2: ( 3 điểm) Độ muối trong các biển không giống nhau tùy thuộc vào các yếu tố nào ? 
Phần đáp án câu trắc nghiệm: 
393
394
1
B
A
2
C
D
3
D
B
4
A
B
5
C
A
6
A
C
7
B
C
8
C
B
9
B
A
10
A
B
11
C
B
12
C
C
Câu hỏi Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Trình bày khái niệm sông là gì? Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi ở nước ta? 
Câu 2: ( 2 điểm) Độ muối trong các biển không giống nhau tùy thuộc vào các yếu tố nào ?
II. Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm) 
- Yêu cầu học sinh nêu được: 
+ Khái niệm sông: Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa (1 điểm)
+ Giá trị của sông ngòi nước ta: (2 điểm)
 Bồi đắp phù sa cho các đồng bằng
 Giá trị về thủy điện
 Giao thông vận tải và du lịch
 Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
Câu 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến độ muối của nước biển (2 điểm)
- Nguồn nước sông chảy vào biển nhiều hay ít: 
- Độ bốc hơi của nước biển lớn hay nhỏ: 

File đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_6_hoc_ki_2.doc